vanban.org

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố. — Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND

Hải Phòng Ban hành 18/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND Ban hành Quyết định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố · 06/2023/NQ-HĐND
06/12/202415/2024/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/08/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố · 17/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND Phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý thành phố Hải Phòng · 08/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố.

Sửa đổi bởi 15/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/12/2024
Sửa đổi bởi 15/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/12/2024

1. Quy định này quy định:

Sửa đổi bởi 15/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/12/2024

a) Phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng gồm: Mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý một số loại tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án.

Sửa đổi bởi 15/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/12/2024

b) Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

Sửa đổi bởi 15/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/12/2024

c) Phân cấp thẩm quyền xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

Sửa đổi bởi 15/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/12/2024

2. Ngoài các quy định cụ thể tại Nghị quyết này, việc quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và pháp luật khác có liên quan; việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

Sửa đổi bởi 15/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/12/2024

3. Quy định này không điều chỉnh đối với:

Sửa đổi bởi 15/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/12/2024

a) Việc mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án.

Sửa đổi bởi 15/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/12/2024

b) Việc mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.

Sửa đổi bởi 15/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/12/2024

c) Việc mua sắm vật tiêu hao phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.

Sửa đổi bởi 15/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/12/2024

d) Việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.

Sửa đổi bởi 15/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/12/2024

đ) Việc thanh lý tài sản công không phải là tài sản cố định.

Sửa đổi bởi 15/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/12/2024

e) Việc bán tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) tại đơn vị sự nghiệp công lập.

Sửa đổi bởi 15/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/12/2024

g) Việc thanh lý tài sản (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập.