Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập
1. Mức học phí năm học 2022 - 2023
Đơn vị: đồng/tháng/học sinh
| TT | Cấp học | Mức học phí | ||
| Học sinh có cha mẹ (hoặc người giám hộ) thường trú tại các xã thuộc khu vực I; các phường Mường Thanh, Tân Thanh, Thanh Bình thuộc thành phố Điện Biên Phủ | Học sinh có cha mẹ (hoặc người giám hộ) thường trú tại các xã thuộc khu vực II | Học sinh có cha mẹ (hoặc người giám hộ) thường trú tại các xã thuộc khu vực III | ||
| 1 | Mầm non | 40.000 | 30.000 | 25.000 |
| 2 | Trung học cơ sở, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở | 25.000 | 15.000 | 10.000 |
| 3 | Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông | 35.000 | 25.000 | 15.000 |
2. Mức học phí từ năm học 2023 - 2024
a) Mức học phí năm học 2023 - 2024
Đơn vị: đồng/tháng/học sinh
| TT | Cấp học | Mức học phí |
| 1 | Mầm non | 50.000 |
| 2 | Tiểu học | 50.000 |
| 3 | Trung học cơ sở, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở | 50.000 |
| 4 | Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông | 100.000 |
b) Mức học phí đối với cấp Tiểu học quy định tại điểm a khoản này làm căn cứ thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho học sinh tiểu học tư thực thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.
c) Từ năm học 2024 - 2025 trở đi, mức thu học phí được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm và khả năng chi trả của người dân nhưng không quá 7,5%/năm. Trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh chưa điều chỉnh mức học phí thì từ năm học 2024 - 2025 mức học phí giữ ổn định bằng mức học phí quy định tại điểm a khoản này.