vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023. 2. Đối tượng áp dụng a) Trẻ em mầm non, học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh. b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông. c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh. Điều 2 . Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập 1. Mức thu và thời gian thu học phí năm học 2021 - 2022 a) Học phí học kỳ I: Không thu học phí học kỳ I (04 tháng) do ảnh hưởng dịch Covid-19. Ngân sách đảm bảo theo phân cấp quản lý hiện hành. b) Học phí học kỳ II (bằng mức thu học phí năm học 2020 - 2021) — Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/07/2023 Thay thế: 05/2023/NQ-HĐND · 11/07/2023
Bình Thuận Ban hành 07/07/2022 Hiệu lực 18/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2023 - 2024 và năm học 2024 - 2025 · 05/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 · 06/2022/NQ-HĐND
18/07/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục đào tạo và dạy nghề công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập trên địa bàn tỉnh từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 · 05/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023. 2. Đối tượng áp dụng a) Trẻ em mầm non, học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh. b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông. c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh. Điều 2 . Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập 1. Mức thu và thời gian thu học phí năm học 2021 - 2022 a) Học phí học kỳ I: Không thu học phí học kỳ I (04 tháng) do ảnh hưởng dịch Covid-19. Ngân sách đảm bảo theo phân cấp quản lý hiện hành. b) Học phí học kỳ II (bằng mức thu học phí năm học 2020 - 2021)

Bậc họcMức thu
(Đvt: nghìn đồng/học sinh/tháng)
 Thành thịNông thôn
Vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo
Vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo
1. Mầm non
- Nhà trẻ 60 38 20
- Mẫu giáo 01 buổi 60 30 15
- Mẫu giáo bán trú, 02 buổi 150 38 20
2. Trung học cơ sở 60 30 10
3. Trung học phổ thông 75 45 25

Thời gian thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường) nhưng không vượt quá số tháng tối đa của học kỳ II (tối đa 05 tháng).
2. Mức thu học phí năm học 2022 - 2023
a) Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên (bằng mức sàn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ).

Bậc họcMức thu
(Đvt: nghìn đồng/học sinh/tháng)
 Thành thị
Nông thôn

Vùng d miền núi ân tộc thiểu số và hải đảo ,
Nông thôn
Vùng d miền núi ân tộc thiểu số và hải đảo ,
1. Mầm non
- Nhà trẻ 300 100 50
- Mẫu giáo 01 buổi 300 100 50
- Mẫu giáo bán trú, 02 buổi 390 130 65
2. Trung học cơ sở 300 100 50
3. Trung học phổ thông 300 200 100

b) Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên bằng 1,5 lần mức thu học phí tại điểm a khoản này (không vượt mức trần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ).
c) Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư bằng 2 lần mức thu học phí tại điểm a khoản này (không vượt mức trần theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
9
Nghị định số 81/2021/NĐ-CP
ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ).
3. Các vùng trong tỉnh được xác định để thu học phí:
a) Khu vực thành thị gồm các phường và thị trấn.
b) Khu vực vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo theo quy định của cấp có thẩm quyền.
c) Khu vực nông thôn gồm các xã còn lại.
4. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2022. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh (khóa X) quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục đào tạo và dạy nghề công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập trên địa bàn tỉnh từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021./.