vanban.org

Điều 4. Hồ sơ và trình tự, thủ tục hỗ trợ — Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/NQ-HĐND · 27/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 20/2024/NQ-HĐND · 26/12/2024
Tuyên Quang Ban hành 15/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND Quy định chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 06/2020/NQ-HĐND
06/01/202520/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ và trình tự, thủ tục hỗ trợ

Sửa đổi bởi 20/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/01/2025
Sửa đổi bởi 20/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/01/2025

1. Trình tự, thủ tục đề xuất, thẩm định, phê duyệt danh mục dự án, chấp thuận chủ trương đầu tư, cam kết hỗ trợ dự án sản xuất nông nghiệp hữu cơ được thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định về quản lý, sử dụng kinh phí.

Sửa đổi bởi 20/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/01/2025

2. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ đối với nội dung hỗ trợ sau đầu tư:

Sửa đổi bởi 20/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/01/2025

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến) về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ gồm: (1) Văn bản đề nghị nghiệm thu, cấp kinh phí hỗ trợ theo mẫu phụ lục I ban hành theo Nghị quyết này; (2) Bản sao chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hữu cơ do tổ chức có đủ điều kiện cấp; (3) Chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật: Bản chính hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng, bản sao hóa đơn giá trị gia tăng (cung cấp bản chính để đối chiếu) và các chứng từ khác theo quy định.

Sửa đổi bởi 20/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/01/2025

b) Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan tổng hợp, nghiệm thu các nội dung, hạng mục của dự án theo khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này, lập Tờ trình gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án sản xuất nông nghiệp hữu cơ cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Sửa đổi bởi 20/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/01/2025

c) Căn cứ quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án sản xuất nông nghiệp hữu cơ của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chi hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách theo quy định.

Sửa đổi bởi 20/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/01/2025

3. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ đối với nội dung hỗ trợ lãi suất vốn vay:

Sửa đổi bởi 20/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/01/2025

a) Trước ngày 25/6 và ngày 25/12 hằng năm các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất vốn vay (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến) về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định. Hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất vốn vay gồm: (1) Văn bản đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất vốn vay theo mẫu phụ lục II ban hành theo Nghị quyết này; (2) Chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật; (3) Hợp đồng hoặc khế ước vay vốn giữa tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách (trường hợp phát sinh lần đầu).

Sửa đổi bởi 20/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/01/2025

b) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan tổng hợp, nghiệm thu các nội dung, hạng mục của dự án theo khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này, lập Tờ trình gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất vốn vay cho chủ dự án. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho chủ dự án biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Sửa đổi bởi 20/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/01/2025

c) Căn cứ quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ lãi suất vốn vay của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chi hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách theo quy định.

Sửa đổi bởi 20/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 06/01/2025

4. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc quyết toán kinh phí thực hiện dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước.

(Có phụ lục I, II kèm theo)