vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; tỷ lệ (%) để lại cho các tổ chức, cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ — Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 74/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 15/2023/NQ-HĐND · 12/12/2023
Phú Thọ Ban hành 15/07/2020 Hiệu lực 01/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 74/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 74/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; tỷ lệ (%) để lại cho các tổ chức, cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 06/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; tỷ lệ (%) để lại cho các tổ chức, cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

1. Phí thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (Phụ lục số 01): phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện).

2. Phí thuộc lĩnh vực Giao thông, vận tải (Phụ lục số 02): phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố.

3. Phí thuộc lĩnh vực Văn hóa, thể thao, du lịch (Phụ lục số 03): phí thư viện tỉnh Phú Thọ.

4. Phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường (Phụ lục số 04):

a) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

b) Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

c) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

d) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

đ) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

e) Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

g) Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

h) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

5. Phí thuộc lĩnh vực Tư pháp (Phụ lục số 05):

a) Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Phí đăng ký biện pháp bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện).

6. Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân (Phụ lục số 06):

a) Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện);

b) Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện);

c) Lệ phí hộ tịch;

d) Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).

7. Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (Phụ lục số 06):

a) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất;

b) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

8. Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh (Phụ lục số 06): lệ phí đăng ký kinh doanh.