vanban.org

Điều 8. Hỗ trợ giá trị hợp đồng tư vấn về liên kết sản xuất, kinh doanh, sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị — Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2022 Thay thế: 15/2022/NQ-HĐND · 03/07/2022
Tuyên Quang Ban hành 01/08/2019 Hiệu lực 15/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 15/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 06/2019/NQ-HĐND
15/08/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND › Chương II › Mục 3 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hỗ trợ giá trị hợp đồng tư vấn về liên kết sản xuất, kinh doanh, sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị

1. Nội dung hỗ trợ:

a) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về thúc đẩy liên kết trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị theo quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP nhưng không quá 20 triệu đồng trên một hợp đồng cho mỗi doanh nghiệp.

b) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về xây dựng các dự án liên kết kinh doanh nhằm thúc đẩy phát triển thị trường, nâng cao giá trị của sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP nhưng không quá 20 triệu đồng trên một hợp đồng cho mỗi doanh nghiệp.

c) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 24 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP nhưng không quá 20 triệu đồng trên một sản phẩm.

2. Doanh nghiệp chủ trì cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích cho sở quản lý chuyên ngành (nộp hồ sơ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với lĩnh vực sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp; nộp hồ sơ tại Sở Công thương đối với lĩnh vực sản xuất, chế biến sản phẩm khác) sau khi thực hiện xong nội dung hỗ trợ.

3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm các giấy tờ theo quy định tại điểm khoản 3 Điều 6 của Quy định này.

4. Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, sở quản lý chuyên ngành xem xét và thực hiện hỗ trợ cho doanh nghiệp theo kinh phí đã được cấp thông qua tài khoản doanh nghiệp đã kê khai.