vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản — Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2025
Sóc Trăng Ban hành 10/07/2019 Hiệu lực 20/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với:

a) Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, bất động sản vô chủ, bất động sản không có người thừa kế, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên gồm: Di tích lịch sử - văn hóa; xe ô tô và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

b) Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, tỉnh Sóc Trăng gồm: Nhà, đất; xe ô tô và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

c) Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.

d) Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể.

đ) Tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án đối tác công tư đối với trường hợp cơ quan ký hợp đồng dự án thuộc cấp tỉnh quản lý.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam mà khi chuyển giao không xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này).

3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam mà khi chuyển giao đã xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý, sử dụng có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này).

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với:

a) Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người thừa kế, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này).

b) Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam mà khi chuyển giao đã xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện quản lý, sử dụng có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này).

c) Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giải thể theo ủy quyền.

d) Tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án đối tác công tư đối với trường hợp cơ quan ký hợp đồng dự án thuộc cấp huyện quản lý.