vanban.org

Điều 3. Tiếp khách trong nước — Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND

Quảng Trị Ban hành 20/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài đến làm việc tại Quảng Trị. chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Quảng trị và chi tiếp khách trong nước · 06/2019/NQ-HĐND
21/07/202464/2024/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/08/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước tại tỉnh Quảng Trị · 22/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiếp khách trong nước

Tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh hoặc tại các tỉnh, thành phố:

1. Đối tượng khách được mời cơm 

a) Các cơ quan của Trung ương làm việc với tỉnh;

b) Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Đoàn Đại biểu quốc hội, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm việc với tỉnh Quảng Trị; 

c) Cơ quan hành chính, hội, đoàn thể các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do đồng chí Lãnh đạo dẫn đầu làm việc với các cơ quan hành chính, hội, đoàn thể cấp tỉnh;

d) Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Cơ quan hành chính các huyện, thị xã, thành phố các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến làm việc với các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh;

đ) Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các xã khác huyện trong tỉnh đến làm việc tại xã; cán bộ cấp xã đến làm việc với các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện hoặc cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện đến làm việc tại cấp xã;

e) Các cơ quan đơn vị, tổ chức, các nhà hảo tâm trong nước đến thăm và làm việc với địa phương để triển khai, thực hiện tài trợ, viện trợ, cứu trợ thiên tai, hỏa hoạn;

g) Các đoàn khách: Đoàn lão thành cách mạng; Đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; Đoàn Cựu chiến binh, nhân sĩ trí thức, kiều bào; Đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; Đoàn khách già làng, trưởng bản, người có uy tín 2 trong đồng bào dân tộc thiểu số, các tổ chức tôn giáo, Hội đồng hương các tỉnh;

2. Mức chi tiếp khách

a) Chi giải khát giữa buổi: 30.000 đồng/buổi/người;

b) Mức chi mời cơm: 200.000 đồng/suất (đã bao gồm đồ uống).

c) Các trường hợp đặc biệt do lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành phần, mức chi nhưng không vượt quá mức tối đa qui định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính.