Điều 2. Mức hỗ trợ kinh phí
1. Mức hỗ trợ kinh phí
a) Đối với trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia lần đầu
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Nội dung | Các cơ sở giáo dục thuộc thành phố, thị xã | Các cơ sở giáo dục thuộc huyện đồng bằng và huyện miền núi thấp | Các cơ sở giáo dục thuộc huyện miền núi cao |
| 1 | Trường mầm non, tiểu học a) Chuẩn mức độ 1 b) Chuẩn mức độ 2 | 135 180 | 180 220 | 225 260 |
| 2 | Trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trường tiểu học và trung học cơ sở) | 180 | 225 | 270 |
| 3 | Trường trung học phổ thông; Trường phổ thông có nhiều cấp học, gồm (trường trung học cơ sở và trung học phổ thông; trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông) | 270 | 315 | 360 |
(Ghi chú:
- Huyện miền núi thấp, gồm: Thanh Chương, Anh Sơn, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ hợp;
- Huyện miền núi cao, gồm: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ châu.
- Các huyện đồng bằng: Các huyện còn lại).
b) Đối với trường được công nhận lại đạt chuẩn Quốc gia: thực hiện bằng 50% mức hỗ trợ đối với trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia lần đầu quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.
2. Nội dung chi
- Đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Tổ chức các hoạt động chương trình, kế hoạch dạy học; các hoạt động ngoài giờ lên lớp; duy trì công tác phổ cập giáo dục.
- Thực hiện công tác tuyên truyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để duy trì giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao cho học sinh.
- Duy tu, bảo dưỡng cơ sở vật chất nhà trường; mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học...