vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ cứng hóa đường trục thôn, đường liên thôn và đường nội đồng gắn với giao thông liên thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2017-2021 như sau: — Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Ninh Ban hành 11/07/2018 Hiệu lực 31/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ cứng hóa đường trục thôn, đường liên thôn và đường nội đồng gắn với giao thông liên thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2017-2021 như sau:

1. Sửa đổi thời gian thực hiện Nghị quyết tại tên gọi Nghị quyết và Điều 1 thành “giai đoạn 2017-2019”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

a) Đối tượng được hưởng hỗ trợ: Các thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố, khu phố, khối phố, tiểu khu (sau đây gọi chung là thôn) thực hiện các công trình cứng hóa mới hoặc mở rộng các tuyến đường trục thôn, đường liên thôn và đường nội đồng gắn với giao thông liên thôn sử dụng kết cấu mặt đường bê tông xi măng trên địa bàn các huyện (không bao gồm thành phố Bắc Giang); các công trình cứng hoá đã có kế hoạch đầu tư theo chương trình, dự án khác được lồng ghép chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này nếu có điều kiện.

b) Hình thức và mức hỗ trợ:

Hỗ trợ 100% kinh phí mua xi măng tại đơn vị cung cấp để thực hiện các công trình cứng hóa đường trục thôn, đường liên thôn và đường nội đồng gắn với giao thông liên thôn.

Các địa phương chịu trách nhiệm vận chuyển xi măng về đến công trình và cấp trực tiếp cho các thôn; tổ chức vận động nhân dân tự giải phóng mặt bằng, đóng góp kinh phí, vật liệu, ngày công để thực hiện các công trình. Căn cứ khả năng ngân sách, khuyến khích các địa phương bố trí thêm kinh phí hỗ trợ các công trình thuộc địa phương mình.

Hỗ trợ thêm 100 triệu đồng/km (ngoài mức hỗ trợ xi măng) khi thực hiện các công trình thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ tại địa bàn các thôn đặc biệt khó khăn và các thôn thuộc các xã (thị trấn) đặc biệt khó khăn.

3. Sửa đổi khoản 3 Điều 1 như sau:

Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác.

Tổng khối lượng xi măng và nguồn kinh phí cấp tỉnh hỗ trợ được xác định theo kế hoạch thực hiện hằng năm trên cơ sở nhu cầu và khả năng thực hiện của các địa phương.