Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Bình:
1. Phạm vi áp dụng: Phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
3. Đối tượng miễn nộp phí: Không.
4. Mức thu phí:
a) Mức thu phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết lần đầu:
Đơn vị tính: đồng/đề án
| Vốn đầu tư (tỷ VNĐ) | ≤ 50 tỷ đồng | > 50 tỷ đồng và ≤ 100 tỷ đồng | > 100 tỷ đồng |
| Nhóm 1. Cơ sở xử lý chất thải và cải thiện môi trường | 5.000.000 | 6.000.000 | 10.000.000 |
| Nhóm 2. Cơ sở công trình dân dụng | 6.500.000 | 8.000.000 | 15.000.000 |
| Nhóm 3. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật | 7.000.000 | 9.000.000 | 15.000.000 |
| Nhóm 4. Cơ sở nông, lâm nghiệp, thủy sản | 7.000.000 | 9.000.000 | 15.000.000 |
| Nhóm 5. Cơ sở giao thông | 7.500.000 | 9.000.000 | 15.000.000 |
| Nhóm 6. Cơ sở công nghiệp | 8.000.000 | 9.000.000 | 15.000.000 |
| Nhóm 7. Cơ sở khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) | 5.000.000 | 6.000.000 | 10.000.000 |
b) Mức thu phí thẩm định lại đề án bảo vệ môi trường chi tiết: Bằng 50% mức phí thẩm định lần đầu tương ứng trong biểu nêu trên.
5. Đơn vị thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường.
6. Nộp, quản lý và sử dụng phí:
Đơn vị thu phí được trích để lại 80% số tiền phí thu được để chi dùng cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và nộp 20% vào ngân sách cấp tỉnh.
7. Thời gian thu phí: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.