vanban.org

Điều 1 . Ban hành mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề) như sau: — Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2015
Kon Tum Ban hành 11/07/2014 Hiệu lực 15/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Ban hành mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề) như sau:

1. Học phí đối vói các trường mầm non, phổ thông

Đơn vị tính: Đồng/hoc sinh/tháng
STT Cấp học Vùng và mức thu
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3
1 Mẩm non 52.000 30.000 25.000
2 Trung học cơ sở 40.000 23.000 19.000
3 Trung học phổ thông 52.000 30.000 25.000

+ Vùng 1: gồm 6 phường: Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh (thành phố Kon Tum).

+ Vùng 2: gồm 4 phường: Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi (thành phố Kon Tum) và 6 thị trấn thuộc các huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy.

+ Vùng 3: các xã còn lại.

2. Học phí đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy

nghề:

a) Học phí đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:

-Trình độ đại học:

Đơn vị tính: Đồng,/học sinh/tháng Đồng/học sinh/tháng
Nhóm ngành Mức thu
1. Khoa học xâ hội, kinh tế, luật; nông, lảm, thủy sản 378.000
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 432.000
3. Y dược 513.000

- Các trình độ đào tạo khác: được tính theo hệ số so với trình độ đào tạo đại học:

Trình độ đào tạo Hệ số so với đại học
1. Trung cấp chuyên nghiệp 0,7
2. Cao đẳng 0,8
3. Đại học 1,0

b) Học phí đào tạo nghề (trung cấp nghề)

Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng.
Mã nghề Mức thu
1. Báo chí và thông tin; pháp luật 207.000
2. Kế toán và thống kê 216.000
3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 225.000
4. Nông, làm nghiệp và thủy sản 252.000
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 279.000
6. Nghệ thuật 315.000
7. Sức khoẻ 324.000
8. Thú y 351.000
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 351.000
10. An ninh, quốc phòng 387.000
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 405.000
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường 414.000
13. Khoa học tự nhiên 432.000
14. Khác 441.000
15. Dịch vụ vận tải 486.000

- Đối với học phí dạy nghề 2014: áp dụng từ tháng 9/2014 cho đến khi HĐND tỉnh có quy định mới.

3. Về đối tượng miễn, giảm học phi: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.