vanban.org

Điều 1. Thông qua mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2014 - 2015 như sau: — Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2016 Thay thế: 30/2016/NQ-HĐND · 03/08/2016
An Giang Ban hành 08/07/2014 Hiệu lực 18/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 30.2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh An Giang · 30/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND Về việc ban hành mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2014 - 2015 · 06/2014/NQ-HĐND
18/07/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2014 - 2015 như sau:

1. Mức thu:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng.

Vùng (địa bàn) Nhà trẻ Mẫu giáo bán trú Mẫu giáo 3, 4 tuổi Mẫu giáo 5 tuổi Trung học cơ sở Trung học phổ thông
1. Nội ô thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và thị xã Tân Châu (thành thị) 80.000 120.000 80.000 40.000 50.000 50.000
2. Ngoại ô thành phố Long Xuyên, Châu Đốc, thị xã Tân Châu và các thị trấn 50.000 90.000 45.000 40.000 40.000 40.000
3. Vùng đồng bằng khác (nông thôn) 25.000 50.000 30.000 0 20.000 20.000
4. Vùng kinh tế - xã hội khó khăn (miền núi) 10.000 25.000 15.000 0 15.000 15.000

2. Chính sách không thu học phí, miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:

b) Không thu học phí đối với phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế - xã hội khó khăn.

c) Miễn thu học phí đối với học sinh là người dân tộc Khmer, Chăm.

3. Việc sử dụng học phí, cấp bù cho các đối tượng miễn, giảm và các nội dung khác: