vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa, tỉnh Thái Bình, với một số nội dung chủ yếu như sau: — Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2022/NQ-HĐND · 13/07/2022
Thái Bình Ban hành 31/07/2013 Hiệu lực 10/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND Về việc phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa, tỉnh Thái Bình · 06/2013/NQ-HĐND
24/07/202209/2022/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 10/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa, tỉnh Thái Bình, với một số nội dung chủ yếu như sau:

1. Về lưu lượng và mực nước thiết kế:

Mức đảm bảo phòng chống lũ sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa chống được lũ có chu kỳ 300 năm, tương ứng với tần suất lũ 0,33% xảy ra tại Sơn Tây.

- Mực nước và lưu lượng lũ thiết kế tại một số vị trí trên tuyến sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa, tỉnh Thái Bình:

TT Tên sông Tuyến đê Vị trí Địa danh Mực nước thiết kế HTK (m) Lưu lượng thiết kế QTK (m3/s)
1 Sông Hồng Tả Hồng K140+00 Trạm thủy văn Tiến Đức 7,28 15.219
2 Tả Hồng K150 +00 Phú Nha 6,59 15.178
3 Tả Hồng K152+00 Cống Hữu Bị 6,30 11.951
4 Tả Hồng K168+00 Cống Ngô Xá 5,28 7.713
5 Tả Hồng K174+00 Cống Cổ Lễ 4,44 7.106
6 Tả Hồng K182+00 Cống Vũ Thuận 4,11 5.239
7 Tả Hồng K197+050 Trạm thủy văn Cồn Nhất 3,70 4.780
8 Sông Luộc Hữu Luộc K0+00 Trạm thủy văn Triều Dương 7,10 2.799
9 Hữu Luộc K11+00 Trạm thủy văn Nhâm Lang 6,51 2.748
10 Hữu Luộc K25+00 Bến Hiệp 5,39 2.717
11 Hữu Luộc K37+00 Trạm thủy văn Chanh Chử 4,26 2.458
12 Sông Hóa Hữu Hóa K0+00   4,32 369
13 Hữu Hóa K10+00   3,49 347
14 Hữu Hóa K26+00 (tương ứng K10 đê biển 8 cũ) Trạm thủy văn Vân Am 3,32 520
15 Hữu Hóa K8+00 đê cửa sông (tương ứng K18 đê biển 8 cũ) Khu vực hợp lưu với sông Thái Bình 3,38 669

2. Mực nước báo động:

a) Mực nước báo động trên sông Hồng:

- Tại các trạm thủy văn:

TT Trạm thuỷ văn Mực nước theo cấp báo động (m)
 I  II  III
1 Tiến Đức 4,8 5,6 6,3
2 Ba Lạt 1,7 2,0 2,3

- Tại một số vị trí chính:

TT Vị trí Vị trí theo Km đê tả Hồng Mực nước theo cấp báo động (m)
I II III
1 Kè An Nghiệp K145 5,30 5,70 6,20
2 Kè Phú Nha K150 5,00 5,40 5,80
3 Kè Hồng Lý K151 4,80 5,20 5,70
4 C.TrB Hữu Bị K152,5 4,50 5,00 5,50
5 Kè Hướng Điền K157 4,00 4,50 5,00
6 Cống Vị Khê K163 3,50 4,00 4,50
7 Kè Ngô Xá K168+500 3,30 3,60 4,10
8 Kè Vũ Tiến K171 3,20 3,50 3,90
9 Nam Hồng K174 (K179,5 Hữu Hồng) 3.00 3,30 3,70
10 Kè Duy Nhất K174+500 3,00 3,30 3,60
11 Cống Cổ Lễ K175 (K182,4 Hữu Hồng) 2,80 3,20 3,50
12 Kè Vũ Đoài K178+500 2,60 2,90 3,20
13 Kè Thái Hạc K185 2,30 2,60 3,00
14 Cống Hạ Miêu K186 2,20 2,50 2,80
15 Kè Minh Tân K190+500 1,90 2,20 2,50

b) Mực nước báo động trên sông Luộc, sông Hóa:

- Mực nước báo động lũ tại các điểm thông báo lũ  trên sông Luộc:

TT Vị trí theo Km đê hữu Luộc Mực nước theo cấp báo động (m) Ghi chú
I II III
1 K0 4,90 5,40 6,10 TTV Triều Dương
2 K2 4,80 5,20 5,90 Bối Lưu Xá - Bùi Xá
3 K5 4,60 5,10 5,70 Kè Đào Thành
4 K9 4,50 5,00 5,60 Kè Phan
5 K11 4,40 4,90 5,50 TTV, Kè Nhâm Lang
6 K14 4,30 4,80 5,40 Kè Việt Yên
7 K20 4,20 4,70 5,20 Kè Quỳnh Lâm
8 K20+500 4,10 4,50 5,00 Bối Quỳnh Lâm
9 K21 4,10 4,40 4,90 Kè Đồng Trực
10 K25 3,80 4,20 4,60 Kè Bến Hiệp
11 K27 3,50 4,00 4,40 Kè Quỳnh Hoa
12 K29 3,30 3,80 4,20 Kè Đại Nẫm
13 K32 3,00 3,50 4,00 Bối An Đồng
14 K35 2,80 3,30 3,80 Kè Lộng Khê

- Mực nước báo động lũ tại các điểm thông báo lũ trên sông Hóa:

TT Vị trí theo Km đê hữu Hóa Mực nước theo cấp báo động (m) Ghi chú  
I II III    
1 K0 hữu Hóa 2,50 3,00 3,50 Kè An Khê 1
2 K2 hữu Hóa 2,40 2,80 3,20 Kè An Khê 3
3 K10 hữu Hóa 2,30 2,70 3,10  
4 K14 hữu Hóa 2,20 2,60 3,00 Kè Tô Trang
5 K18 hữu Hóa 2,20 2,60 2,90 Kè Hống
6 K20 hữu Hóa 2,10 2,50 2,80 Kè Vân Cù
7 K26 hữu Hóa 2,10 2,40 2,70 Cống Vân Am
8 K3 Đê biển 8 2,10 2,30 2,50 Bối Hồng Quỳnh

3. Hành lang thoát lũ:

Hành lang thoát lũ sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa xác định trên bản đồ Quy hoạch (có tọa độ cụ thể trong phụ lục chi tiết kèm theo) dọc tuyến sông. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai cắm mốc chỉ giới thoát lũ phù hợp để khai thác, sử dụng bãi sông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội được hiệu quả, bền vững.

4. Khai thác sử dụng quỹ đất:

Cho phép khai thác, sử dụng các khu vực bối, bãi có diện tích tương đối lớn, đặc biệt các bối có dân đang sinh sống, nằm ngoài hành lang thoát lũ, không ảnh hưởng đến thoát lũ, để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gồm:

- Diện tích đất bãi có thể khai thác lâu dài, xây dựng công trình phục vụ phát triển kinh tế xã hội là 3.808,6 ha; trong đó trên tuyến sông Hồng là 2.973,6 ha; sông Luộc và sông Hóa là 835 ha.

- Diện tích đất bãi lưu không (khu đệm) trồng cây xanh hoặc kết hợp làm đường giao thông ven sông là 196 ha trong đó: tuyến sông Hồng 108ha, tuyến sông Luộc và sông Hóa là 88 ha.

5. Giải pháp và thứ tự ưu tiên thực hiện quy hoạch:

a) Giải pháp thực hiện quy hoạch:

- Giải pháp công trình: Tu bổ, nâng cấp hệ thống đê điều gồm các tuyến đê tả sông Hồng, hữu sông Luộc và hữu sông Hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo mặt cắt thiết kế, đảm bảo chống được lũ thiết kế theo quy hoạch; kết hợp làm đường giao thông; cải tạo lòng dẫn; tu bổ, nâng cấp, xây dựng mới các cống dưới đê, kè bảo vệ bờ hộ đê tại các điểm xung yếu; trồng cây chắn sóng bảo vệ đê. Nâng cấp dần các tuyến đê bối nằm ngoài hành lang thoát lũ để bảo vệ sản xuất và đời sống của nhân dân.

- Giải pháp phi công trình: Tăng cường công tác quản lý, hộ đê, tuyên truyền vận động nhân dân, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng chống lụt bão.

b) Thứ tự ưu tiên thực hiện quy hoạch:

- Tiếp tục củng cố, tu bổ đê điều, công trình phòng chống sạt lở theo kế hoạch thường xuyên và chương trình mục tiêu được phê duyệt, đảm bảo an toàn cho các tuyến đê;

- Trồng cây chắn sóng bảo vệ đê;

- Tăng cường công tác quản lý, hộ đê, tuyên truyền vận động, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng chống lụt bão;

- Tổ chức giải phóng các công trình, vật kiến trúc gây cản trở thoát lũ trong phạm vi hành lang thoát lũ và khu vực đệm;

- Xác định chỉ giới thoát lũ và chỉ giới xây dựng;

- Nâng cấp đê bối nằm ngoài hành lang thoát lũ để bảo vệ dân cư và sản xuất.