vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch sử dụng sử đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi với những nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND

Quảng Ngãi Ban hành 12/07/2012 Hiệu lực 22/07/2012 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi · 06/2012/NQ-HĐND
24/12/201635/2016/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 22/07/2012Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch sử dụng sử đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi với những nội dung chủ yếu sau:

1. Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý những đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010; đồng thời đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh lưu ý đến những hạn chế trong quản lý và tiềm năng sử dụng đất để có biện pháp khắc phục.

2. Đồng ý phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững, có cơ cấu hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu sử dụng đất của các ngành, địa phương, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, cụ thể: 

STT Chỉ tiêu Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
  TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN: =1+2+3 515.295,46 100,00 515.295,46 100
1 Đất nông nghiệp 403.943,58 78,39 430.012,00 83,45
1.1 Đất trồng lúa 43.527,22 8,45 39.800,00 6,89
  Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) 36.938,98 7,17 35.500,00 6,50
1.2 Đất trồng cây lâu năm 43.294,07 8,40 33.477,73 6,50
1.3 Đất rừng phòng hộ 118.888,04 23,07 130.450,00 25,32
1.4 Đất rừng sản xuất 147.876,66 28,70 165.610,00 32,14
1.5 Đất làm muối 120,51 0,02 119,18 0,02
1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 1.132,92 0,22 3.026,50 0,59
1.7 Đất nông nghiệp còn lại 49.104,16 9,53 57.528,59 11,16
2 Đất phi nông nghiệp 49.508,22 9,61 70.131,63 13,61
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 251,51 0,05 405,18 0,08
2.2 Đất quốc phòng 673,87 0,13 1.192,00 0,23
2.3 Đất an ninh 31,89 0,01 92,0 0,02
2.4 Đất khu công nghiệp 1.531,76 0,30 7.693,60 1,49
2.5 Đất cho hoạt động khoáng sản 84,97 0,02 728,75 0,14
2.6 Đất di tích danh thắng 192,63 0,04 879,04 0,17
2.7 Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại) 68,78 0,01 164,60 0,03
2.8 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 146,66 0,03 146,76 0,03
2.9 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4.580,94 0,89 4.667,29 0,91
2.10 Đất phát triển hạ tầng 16.146,07 3,13 24.959,45 4,84
  Trong đó:       0,00
- Đất cơ sở văn hóa 89,16 0,02 741,40 0,14
- Đất cơ sở y tế 73,31 0,01 123,68 0,02
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 612,09 0,12 800,47 0,16
- Đất cơ sở thể dục - thể thao 226,93 0,04 776,91 0,15
2.11 Đất ở tại đô thị 1.503,00 0,29 3.422,17 0,66
2.12 Đất phi nông nghiệp còn lại 24.296,14 4,71 25.780,79 5,00
3 Đất chưa sử dụng 61.843,66 12,00 15.151,83 2,94
3.1 Đất chưa sử dụng còn lại - - 15.151,83  
3.2 Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng - -    
4 Đất đô thị 15.124,01   35.921,16 6,97
5 Đất khu bảo tồn thiên nhiên 0,00   6.892,15 1,34
6 Đất khu du lịch 609,00   3.807,24 0,74

3. Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)

ĐVT: ha

STT Chỉ tiêu Diện tích năm hiện trạng Diện tích đến các năm
2011 2012 2013 2014 2015
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
1 Đất nông nghiệp 403.943,58 411.227,04 417.192,29 421.402,85 420.310,37 420.636,00
  Trong đó:            
1.1 Đất trồng lúa 43.527,22 43.477,17 43.274,87 42.360,03 41.914,05 41.478,00
  Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) 36.938,98 36.889,93 36.960,65 36.742,85 36.475,74 36.187,00
1.2 Đất trồng cây lâu năm 43.294,07 43.246,91 41.631,90 35.551,26 34.010,61 33.443,10
1.3 Đất rừng phòng hộ 118.888,04 118.348,47 120.136,73 125.794,26 126.184,96 126.525,00
1.4 Đất rừng sản xuất 147.876,66 155.820,41 160.508,66 160.357,24 160.078,72 160.163,00
1.5 Đất làm muối 120,51 120,51 120,51 120,51 119,18 119,18
1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 1.132,92 1.132,92 1.201,53 1.369,44 1.631,58 2.261,00
1.7 Đất nông nghiệp còn lại 49.104,16 49.080,65 50.318,09 55.850,11 56.371,27 56.646,72
2 Đất phi nông nghiệp 49.508,22 49.758,05 51.704,75 55.167,16 58.455,52 62.629,39
  Trong đó:            
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 251,51 252,19 283,95 326,43 337,27 343,37
2.2 Đất quốc phòng 673,87 674,95 770,86 973,11 1.071,76 1.108,00
2.3 Đất an ninh 31,89 33,17 81,57 82,83 87,68 92,00
2.4 Đất khu công nghiệp 1.531,76 1.527,05 1.718,30 1.900,79 3.243,38 4.409,91
2.5 Đất cho hoạt động khoáng sản 84,97 84,97 96,72 205,72 277,20 527,70
2.6 Đất di tích danh thắng 192,63 254,78 832,03 836,29 846,37 856,17
2.7 Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại) 68,78 68,78 94,69 120,80 123,10 127,50
2.8 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 146,66 146,66 146,79 146,79 146,79 146,79
2.9 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4.580,94 4.579,92 4.621,43 4.628,47 4.648,56 4.652,63
2.10 Đất phát triển hạ tầng 16.146,07 16.245,59 17.023,76 19.574,13 20.991,71 22.427,77
  Trong đó:            
- Đất cơ sở văn hóa 89,16 89,31 105,00 118,99 127,62 141,32
- Đất cơ sở y tế 73,31 73,34 81,49 84,84 90,68 94,22
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 612,09 617,54 642,34 673,81 684,63 690,47
- Đất cơ sở thể dục - thể thao 226,93 226,54 285,07 370,73 501,95 532,13
2.11 Đất ở tại đô thị 1.503,00 1.546,51 2.104,74 2.248,58 2.573,13 2.664,70
2.12 Đất phi nông nghiệp còn lại 24.296,14 24.343,48 23.929,91 24.123,22 24.108,57 25.272,85
3 Đất chưa sử dụng 61.843,66         32.030,07
3.1 Đất chưa sử dụng còn lại   54.310,37 46.398,42 38.725,45 36.529,57 32.030,07
3.2 Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng   7.533,29 7.911,95 7.672,97 2.195,88 4.499,50
4 Đất đô thị 15.124,01 16.395,75 30.076,62 30.790,46 33.074,96 33.074,96
5 Đất khu bảo tồn thiên nhiên     6.892,15 6.892,15 6.892,15 6.892,15
6 Đất khu du lịch 609,00 2.928,24 2.973,24 2.973,24 3.807,24 3.807,24

4. Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh; định kỳ hằng năm có kiểm tra đánh giá việc quản lý sử dụng đất, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.