vanban.org

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư — Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2015
Phú Thọ Ban hành 25/07/2012 Hiệu lực 05/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư; hỗ trợ kinh phí hoạt động của các chi hội thuộc tổ chức chính trị - xã hội các xã đặc biệt khó khăn · 06/2012/NQ-HĐND
25/12/201511/2014/NQ- HĐNDBãi bỏ Đang xem 05/08/2012Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 218/2010/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư · 218/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư

1. Về chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

1.1. Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

(1). Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;

(2). Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

(3). Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

(4). Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

(5). Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

(6). Phó Trưởng Công an (đối với xã, thị trấn);

(7). Phó Chỉ huy Trưởng quân sự;

(8). Văn phòng Đảng ủy;

(9). Thủ quỹ, Văn thư, Lưu trữ;

(10). Truyền thanh, tuyên truyền;

(11). Chủ tịch Hội người cao tuổi;

(12). Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;

(13). Bưu điện;

(14). Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi, nông lâm, ngư nghiệp;

(15). Lao động - Thương binh và xã hội;

(16). Trưởng ban Thanh tra nhân dân;

(17). Các chức danh khối Đảng ủy: Trưởng Ban Tổ chức, Trưởng ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra (tùy tình hình thực tế ở địa phương bố trí Bí thư, Phó Bí thư hoặc Thường trực đảng kiêm nhiệm);

(18). Các chức danh Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi, nông lâm, ngư nghiệp; Trưởng ban Thanh tra nhân dân; Lao động - Thương binh và xã hội; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ tùy tình hình cụ thể ở địa phương bố trí chức danh không chuyên trách khác kiêm nhiệm.

1.2. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí như sau:

- Cấp xã loại 1: Bố trí 14 người hoạt động không chuyên trách.

- Cấp xã loại 2: Bố trí 13 người hoạt động không chuyên trách.

- Cấp xã loại 3: Bố trí 12 người hoạt động không chuyên trách.

Xã trọng điểm, phức tạp về an ninh; xã loại 1 (không thuộc xã trọng điểm) được bố trí thêm 01 Phó Trưởng công an, 01 Phó Chỉ huy Trưởng quân sự.

2. Về chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư:

2.1. Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư:

(1). Bí thư chi bộ;                                                

(2). Trưởng khu dân cư;                                           

(3). Phó Trưởng khu dân cư;                             

(4). Công an viên;

(5). Thôn đội trưởng.

2.2. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư:

- Mỗi khu dân cư được bố trí 05 chức danh, bao gồm: Bí thư chi bộ, Trưởng khu dân cư, Phó Trưởng khu dân cư, Công an viên, Thôn đội trưởng.

- Đối với chức danh Phó Trưởng khu dân cư chỉ được bố trí cho những khu dân cư sau: có 300 hộ trở lên đối với phường, thị trấn và xã không phải là xã miền núi; 200 hộ dân trở lên đối với xã miền núi loại I; 100 hộ trở lên đối với xã miền núi        loại II, III.

- Bố trí Công an viên thường trực tại trụ sở (hoặc nơi làm việc của Công an xã): những xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, xã loại 1 (không thuộc xã trọng điểm) bố trí 03 Công an viên; những xã còn lại bố trí 02 Công an viên.