vanban.org

Điều 1. Nhất trí quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng; cụ thể như sau: — Nghị quyết 06/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2012 Thay thế: 09/2012/NQ-HĐND · 06/07/2012
Sóc Trăng Ban hành 10/07/2009 Hiệu lực 20/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao, tỉnh Sóc Trăng · 08/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao, tỉnh Sóc Trăng · 07/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng · 09/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND V/v quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng · 06/2009/NQ-HĐND
16/07/201209/2012/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng; cụ thể như sau:

1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong thời gian tập trung tập luyện (đồng/người/ngày):

Số TT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức dinh dưỡng
1 Đội tuyển tỉnh 90.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 70.000
3 Đội tuyển cấp huyện (thành phố) 50.000
4 Đội tuyển năng khiếu các cấp 50.000

2. Chế độ dinh dưỡng đối với  vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong thời gian thi đấu (đồng/người/ngày):

Số TT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức dinh dưỡng
1 Đội tuyển tỉnh 120.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 90.000
3 Đội tuyển năng khiếu các cấp 90.000
4 Đội tuyển cấp huyện (thành phố) 90.000

3. Thời gian và điều kiện áp dụng:

a) Thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên căn cứ theo quyết định triệu tập của cấp có thẩm quyền.

b) Huấn luyện viên thuộc tuyến nào thì hưởng chế độ dinh dưỡng theo tuyến đó; nếu huấn luyện viên được công nhận ở trình độ tuyến cao nhưng được phân công huấn luyện ở tuyến thấp hơn thì được hưởng chế độ tại tuyến công nhận; nếu huấn luyện viên được công nhận trình độ huấn luyện thấp nhưng được phân công huấn luyện ở tuyến cao hơn thì được hưởng chế độ theo tuyến cao.

4. Kinh phí chi cho chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao:

a) Nguồn kinh phí chi trả cho chế độ theo quy định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

b) Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch tập luyện và thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thể dục thể thao cấp tỉnh, huyện lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao và tổng hợp, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp xem xét, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

c) Nhà nước khuyến khích các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên.

5. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01/01/2010.