vanban.org

Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND Thông qua đề án sửa đổi bổ sung và ban hành mới một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 30/2016/NQ-HĐND · 14/12/2016
Quảng Trị Ban hành 12/04/2007 Hiệu lực 22/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, giảm; chế độ thu, nộp các khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị · 13/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành các khoản phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 30/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND Thông qua đề án sửa đổi bổ sung và ban hành mới một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 06/2007/NQ-HĐND
22/04/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2017 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2007/NQ-HĐND

Đông Hà, ngày 12 tháng 4 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

Thông qua Đề án sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số? loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/UBTVQH ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Trên cơ sở xem xét Đề án của UBND tỉnh tại Tờ trình số 539/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh quy định; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các loại phí

1.1 Phí an ninh, trật tự

- Phí an ninh, trật tự đã được HĐND tỉnh quy định tại Nghị quyết số 12c/2004/NQ-HĐND ngày 15/3/2004, trong đó tên gọi là phí quốc phòng- an ninh, trật tự nay điều chỉnh tên gọi thành phí an ninh, trật tự (Mức thu phí giữ nguyên theo quy định tại Nghị quyết số 12c/2004/NQ-HĐND ngày 15/3/2004 của HĐND tỉnh);

- Phí an ninh, trật tự là khoản thu đối với các tổ chức, hộ gia đình cư trú trên địa bàn địa phương, là một trong những nguồn kinh phí của quỹ an ninh, trật tự của địa phương, nhằm mục đích hỗ trợ thêm cho hoạt động giữ gìn an ninh, trật tự ở địa phương của công an xã, phường, thị trấn, đội dân phòng, tổ tuần tra;

- Đối tượng được miễn thu phí:

+ Hộ gia đình có người thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên gồm: Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ; người già không nơi nương tựa và người già còn vợ chồng nhưng già yếu; người tàn tật nặng; người tâm thần mãn tính;

+ Hộ gia đình thương binh, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Đối tượng được giảm thu phí: Giảm thu 50% đối với hộ nghèo theo quy định.

1.2. Phí đấu giá (Trừ đấu giá quyền sử dụng đất)

- Phí đấu giá được HĐND tỉnh quy định tại Nghị quyết số 7.6/2006/NQ-HĐND ngày 22/7/2006, nay điều chỉnh lại mức thu phí đấu giá như sau:

Phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá

TTGiá trị tài sản bán đượcMức thu
1Từ 1.000.000đồng trở xuống50.000đồng
2Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng5% giá trị tài sản bán được
3Từ trên 100.000.000đồng đến 1.000.000.000đồng5.000.000đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000đồng
4Trên 1.000.000.000đồng18.500.000đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 5.000.000.000đồng

Phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:

TTGiá khởi điểm của tài sảnMức thu (Đồng/hồ sơ)
1Từ 20.000.000đồng trở xuống20.000
2Từ trên 20.000.000đồng đến 50.000.000đồng50.000
3Từ trên 50.000.000đồng đến 100.000.000đồng100.000
4Từ trên 100.000.000đồng đến 500.000.000đồng200.000
5Trên 500.000.000đồng500.000

1.3. Phí thư viện

- Phí thư viện đã được HĐND tỉnh quy định tại Nghị quyết số 12c/2004/NQ-HĐ ngày 15/3/2004, nay điều chỉnh lại mức thu phí như sau:

TTĐối tượngĐơn vị tínhMức thu
1Đối với Thư viện tỉnh  
 - Thiếu nhiĐồng/thẻ/năm10.000
 - Các đối tượng khácĐồng/thẻ/năm20.000
2Đối với Thư viện huyện, thị xã  
 - Thiếu nhiĐồng/thẻ/năm5.000
 - Các đối tượng khácĐồng/thẻ/năm10.000

1.4. Phí tham quan di tích lịch sử

- Phí tham quan di tích lịch sử đã được HĐND tỉnh quy định khung mức thu tại Nghị quyết số 12c/2004/NQ-HĐND ngày 15/3/2004 nay điều chỉnh, bổ sung như sau:

Khách tham quan là người lớn:

+ Di tích địa đạo Vịnh Mốc:20.000đồng/lần/người
+ Di tích sân bay Tà Cơn:20.000đồng/lần/người
+ Di tích đôi bờ Hiền Lương:20.000đồng/lần/người
+ Di tích nhà đày Lao Bảo:5.000đồng/lần/người

Khách tham quan là trẻ em (Từ 10 tuổi đến 16 tuổi):

+ Di tích địa đạo Vịnh Mốc:5.000đồng/lần/người
+ Di tích sân bay Tà Cơn:5.000đồng/lần/người
+ Di tích đôi bờ Hiền Lương:5.000đồng/lần/người

Mức thu phí tham quan trên bao gồm phí bảo hiểm cho khách tham quan.

1.5. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đã được HĐND tỉnh quy định tại Nghị quyết số 10b/2003/NQ-HĐND ngày 30/7/2003, nay điều chỉnh lại mức thu phí như sau:

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân:50.000đồng/hồ sơ
+ Đối với tổ chức:200.000đồng/hồ sơ
1.6. Học phí

- Mức thu cũ đã được HĐND tỉnh quy định tại Nghị quyết số 10b/2003/NQ-HĐ ngày 30/7/2003, nay điều chỉnh lại mức thu phí như sau:

a) Mức thu học phí của các cấp học: Đồng/học sinh/tháng

TTNgành họcMức thu
Thị xãĐồng bằng, thị trấnMiền núi thấp, miền biển
1Công lập   
a)Nhà trẻ, mẫu giáo50.00020.00013.000
b)Trung học cơ sở, bổ túc cơ sở20.00010.0005.000
c)Trung học phổ thông35.00025.00010.000
d)Bổ túc trung học100.00080.00040.000
2Bán công, dân lập, tư thụcTừ 50.000đồng đến 150.000đồng

b) Mức đóng góp tiền xây dựng trường học: Đồng/học sinh/năm

TTNgành họcMức đóng góp (đồng)
Vùng thị xã, thị trấnVùng khác
1Công lập  
a)Mầm non100.00070.000
b)Tiểu học100.00080.000
c)Trung học cơ sở120.000100.000
d)Trung học phổ thông150.000120.000
e)Bổ túc trung học150.000120.000
2Bán công, dân lập, tư thụcTừ 80.000đồng đến 180.000đồng

c) Học phí học nghề tại Trung tâm Kỹ thuật hướng nghiệp (Không tính nghề phổ thông):

- Đối tượng không phải học sinh phổ thông: 70.000đồng/học sinh/tháng;

- Học sinh hướng nghiệp dạy nghề phổ thông: 70.000đồng/1 chứng chỉ nghề;

d) Học phí các lớp ngoại ngữ 10 tháng/chương trình Bộ Giáo dục quy định:

- Chứng chỉ A: 200.000đồng/chứng chỉ;

- Chứng chỉ B: 250.000đồng/chứng chỉ;

- Chứng chỉ C: 300.000đồng/chứng chỉ;

e) Phí dự thi, dự tuyển:

TTĐối tượngĐơn vị tínhMức thu
1Tuyển sinh vào lớp 1Đồng/học sinh5.000
2Tuyển sinh vào lớp 6 (THCS)Đồng/học sinh10.000
3Xét tuyển sinh vào lớp 10 (THPT)Đồng/học sinh20.000
4Thi tuyển sinh vào lớp 10 (THPT)Đồng/học sinh30.000

1.7. Phí sử dụng cảng cá (Trừ cảng cá đảo Cồn Cỏ)

TTĐối tượng thuĐơn vị tínhMức thu
IPHÍ TÀU, THUYỀN NGHỀ CÁ CẬP CẢNG  
1Tàu, thuyền có công suất từ 13 CV đến 30 CVĐồng/chiếc/lượt5.000
2Tàu, thuyền có công suất từ 31 CV đến 90 CVĐồng/chiếc/lượt10.000
3Tàu, thuyền có công suất từ 91 CV đến 200 CVĐồng/chiếc/lượt15.000
4Tàu, thuyền có công suất lớn hơn 200 CV trở lênĐồng/chiếc/lượt25.000
IIPHÍ TÀU, THUYỀN VẬN TẢI CẬP CẢNG  
1Trọng tải dưới 5 tấnĐồng/chiếc/lượt10.000
2Trọng tải 5 tấn đến 10 tấnĐồng/chiếc/lượt15.000
3Trọng tải 10 tấn đến 100 tấnĐồng/chiếc/lượt30.000
4Trọng tải trên 100 tấnĐồng/chiếc/lượt60.000
IIIPHÍ CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN RA VÀO CẢNGĐồng/chiếc/lượt 
1Ô tô có trọng tải dưới 5 tấn và công nôngĐồng/chiếc/lượt5.000
2Ô tô có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấnĐồng/chiếc/lượt10.000
3Ô tô có trọng tải 10 tấn trở lênĐồng/chiếc/lượt20.000
4Ô tô lưu bãi qua đêm để chờ bốc hàng tại CảngĐồng/chiếc/lượt5.000
5Xe thô sơ (Xe ba gác, xích lô, xe máy)Đồng/chiếc/đêm1.000
IVPHÍ CHO THUÊ MẶT BẰNG  
1Thuê mặt bằng làm dịch vụ mua bán cá (Từ 200m2 trở xuống chưa xây dựng) tại các địa điểm cánh tim cầu cảng chính không quá 120mĐồng/m2/tháng2.000
2Thuê mặt bằng làm dịch vụ mua bán cá (Từ 200m2 trở xuống chưa xây dựng) tại các địa điểm còn lạiĐồng/m2/tháng1.500
3Thuê mặt bằng trong khu chợ cá (Đã được xây dựng hoàn chỉnh)Đồng/m2/tháng5.000
4Thuê mặt bằng làm cơ sở sản xuất nước đá tại các địa điểm cánh tim cầu cảng chính không quá 120mĐồng/m2/tháng3.000
5Thuê mặt bằng làm cơ sở sản xuất nước đá tại các địa điểm còn lạiĐồng/m2/tháng2.000
6Thuê mặt bằng để xây dựng các xưởng sản xuất, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, chế biến thủy sản với diện tích trên 1.000m2 tại khu quy hoạch.Đồng/m2/tháng1.000
7Thuê mặt bằng làm dịch vụ khácĐồng/m2/tháng2.000
8Thuê mặt bằng làm dịch vụ, kinh doanh xăng dầuĐồng/m2/tháng3.000
VPHÍ CÁC LOẠI HÀNG HÓA QUA CẢNG 2.000
1Hàng hóa thủy sản qua cảngĐồng/tấn10.000
2Dịch vụ nước đá qua cảngĐồng/tấn3.000
3Các loại hàng hoá khácĐồng/tấn4.000
VIPHÍ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG  
1Các tập thể, hộ kinh doanh thủy sản có lượng rác thải trên 1m3/thángĐồng/hộ/tháng40.000
2Các hộ kinh doanh thủy sản có lượng rác thải từ 0,5- 1m3/thángĐồng/hộ/tháng20.000
3Các hộ kinh doanh thủy sản có lượng rác thải dưới 0,5m3/thángĐồng/hộ/tháng10.000
4Các hộ kinh doanh các mặt hàng khácĐồng/hộ/tháng10.000

1.8. Phí sử dụng bến xe khách

a) Đối với việc sử dụng bến xe:

- Đối với xe ô tô đỗ đậu tại bến xe:

+ Xe chạy tuyến có cự ly dưới 50km:700đồng/ghế xe
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 50km đến dưới 100km:1.000đồng/ghế xe

+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 100km đến dưới 500km: 1.200đồng/ghế xe

+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 500km trở lên:1.500đồng/ghế xe

- Đối với xe ô tô ghé bến xe để trả khách, trả hàng:

+ Xe khách loại dưới 15 ghế:6.000đồng/xe/lượt
+ Xe khách loại từ 15 ghế đến dưới 30 ghế:
+ Xe khách loại từ 30 ghế trở lên:
+ Xe tải dưới 05 tấn:
+ Xe tải từ 05 tấn đến dưới 10 tấn:
+ Xe tải trên 10 tấn:
- Đối với xe ô tô tạm dừng, đỗ xe:
9.000đồng/xe/lượt
12.000đồng/xe/lượt
8.000đồng/xe/lượt
12.000đồng/xe/lượt
15.000đồng/xe/lượt
5.000đồng/xe/lần tạm dừng

b) Phí vệ sinh bến bãi đối với xe ô tô có xếp dỡ hàng hóa: 5.000đồng/xe/lượt

1.9. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 3.000.000đồng/1 báo cáo;

1.10. Phí thẩm định Đề án thăm dò nước dưới đất

- Đối với Đề án, báo cáo thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm: 150.000đồng/1 đề án;

- Đối với Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm: 400.000đồng/1 đề án, báo cáo;

- Đối với Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3đến dưới 1.000m3/ngày đêm: 1.000.000đồng/1 đề án, báo cáo;

- Đối với Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 1.500.000đồng/1 đề án, báo cáo;

- Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% (Năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên;

1.11. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất

- Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm: 150.000đồng/1 báo cáo;

- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm: 500.000đồng/1 báo cáo;

- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm: 1.000.000đồng/1 báo cáo;

- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 2.000.000đồng/1 báo cáo;

- Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% (Năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.

1.12. Phí thẩm định Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước dưới đất

- Đối với Đề án, báo cáo khai thác nước dưới đất có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm: 150.000đồng/1 báo cáo;

- Đối với Đề án, báo cáo khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm: 400.000đồng/1 đề án, báo cáo;

- Đối với Đề án, báo cáo khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm: 950.000đồng/1 đề án, báo cáo;

- Đối với Đề án khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 1.500.000đồng/1 đề án, báo cáo;

- Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% (Năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên;

1.13. Phí thẩm định Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt

- Đối với Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm: 200.000đồng/1 đề án, báo cáo;

- Đối với Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 600.000đồng/1 đề án, báo cáo;

- Đối với Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm: 1.500.000đồng/1 đề án, báo cáo;

- Đối với Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm: 3.000.000đồng/1 đề án, báo cáo;

- Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% (Năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên;

1.14. Phí thẩm định Đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước

- Đối với Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100m3/ngày đêm: 200.000đồng/1 lần đề án, báo cáo;

- Đối với Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100m3 đến dưới 500m3/ngày đêm: 600.000đồng/1 đề án, báo cáo;

- Đối với Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 2.000m3/ngày đêm: 1.500.000đồng/1 đề án, báo cáo;

- Đối với Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000m3 đến dưới 5.000m3/ngày đêm: 3.000.000đồng/1 đề án, báo cáo;

- Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% (Năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên;

1.15. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

- Mức thu: 400.000đồng/hồ sơ;

- Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% (Năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên;

1.16. Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh quy định (Trừ các khoản học phí, viện phí)

Phí an ninh, trật tự: Tỷ lệ để lại cho cơ quan thu phí là 10% để trang trải cho việc thu phí, số còn lại 90% nộp ngân sách nhà nước.

Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ôtô theo lần gửi:

- Đối với cơ quan thu phí là các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: Được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước;

- Đối với các đơn vị khác: Được trích lại 30% trên tổng số phí thu được để thực hiện nhiệm vụ thu phí, phần còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước;

- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ôtô do vi phạm pháp luật: Giữ nguyên theo quy định tại Nghị quyết số 10b/2003/NQ-HĐND ngày 30/7/2003 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1848/2003/QĐ-UBND ngày 08/9/2003 của UBND tỉnh, cụ thể:

+ Phương tiện tạm giữ tại kho bãi của cơ quan ra quyết định tạm giữ: Thì cơ quan ra quyết định tạm giữ được trích lại 40% tổng số phí thu được để chi phí phục vụ cho công tác thu;

+ Phương tiện tạm giữ tại kho bãi của các đơn vị chuyên doanh: Thì đơn vị chuyên doanh được trích lại 35% tổng số phí thu được để chi phí phục vụ cho công tác thu.

Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước: Tỷ lệ để lại cho cơ quan thu phí là 10% để trang trải cho việc thu phí; số còn lại 90% nộp ngân sách;

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Giữ nguyên theo quy định tại Nghị quyết số 2e/2004/NQ-HĐND ngày 15/7/2004 của HĐND tỉnh, cụ thể:

- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tổ chức, hộ gia đình thải ra từ nguồn nước do Công ty Cấp thoát nước cung cấp đến tận hộ: Công ty Cấp thoát nước được trích 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí; số còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước;

- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tổ chức, hộ gia đình thải ra từ nguồn tự khai thác nước để sử dụng: UBND phường, thị trấn được trích 15% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, trong đó 85% còn lại (Coi như 100%) thì 50% nộp vào ngân sách nhà nước và UBND phường, thị trấn được hưởng 50%;

Phí đấu giá: Tỷ lệ để lại cho cơ quan thu phí là 90%; số còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước;

Phí tham quan di tích lịch sử; phí sử dụng bến xe khách sau khi nộp thuế theo quy định được để lại 100% cho cơ quan thu phí để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định.

Các khoản phí còn lại:

- Đối với cơ quan thu phí là các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: Được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước;

- Đối với các đơn vị khác: Được trích lại 30% trên tổng số phí thu được để thực hiện nhiệm vụ thu phí; phần còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước;

2. Ban hành mới các loại lệ phí

2.1. Lệ phí cấp biển số nhà

Mức thu 15.000đồng/1 biển số nhà

2.2. Lệ phí địa chính

Mức thu lệ phí địa chính quy định như sau:

TTCông việc địa chínhĐơn vị tínhMức thu
Cá nhân, hộ gia đìnhTổ chức
Tại thị xã (1)Khu vực khác (2)
1Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy hợp thức hoá quyền sử dụng đấtĐồng/giấy25.00010.000100.000
2Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, bao gồm: Chứng nhận thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất và thay đổi mục đích sử dụng đấtĐồng/lần15.0005.00020.000
3Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết trong hồ sơ địa chính:Đồng/văn bản   
- Trích lục văn bản 10.0005.00010.000
- Trích lục bản đồ 10.0005.00010.000
4Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đấtĐồng/lần20.00010.00020.000

Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn thuộc khu vực miền núi;

2.3. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

- Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với:

+ Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (Thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000đồng/giấy phép;

+ Công trình khác: 100.000đồng/giấy phép;

- Mức thu gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng.

2.4. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất

- Mức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất 100.000đồng/1 giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% (Năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu;

- Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất 100.000đồng/1 giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% (Năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu;

2.5. Lệ phí cấp giấy phép khai thác nước mặt:

- Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: 100.000đồng/1 giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% (Năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu;

2.6. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước:

- Mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: 100.000đồng/1 giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% (Năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu;

2.7. Lệ phí hộ tịch: Mức thu quy định như sau:

TTCông việc thực hiệnĐơn vị tínhMức thu mới
AĐối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn  
1Khai sinhĐồng 
 - Đăng ký khai sinhĐồng3.000
 - Đăng ký khai sinh quá hạnĐồng3.000
 - Đăng ký lại việc sinhĐồng5.000
2Kết hôn  
 - Đăng ký kết hônĐồng10.000
 - Đăng ký lại việc kết hônĐồng20.000
3Khai tử  
 - Đăng ký khai tử quá hạnĐồng3.000
 - Đăng ký lại việc tửĐồng5.000
4Nuôi con nuôi  
 - Đăng ký việc nuôi con nuôiĐồng10.000
 - Đăng ký lại việc nuôi con nuôiĐồng20.000
5Nhận cha, mẹ, con  
 - Đăng ký nhận cha, mẹ, conĐồng10.000
6Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịchĐồng10.000
7Các việc đăng ký hộ tịch khác  
 - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốcĐồng/1bản sao2.000
 - Xác nhận các giấy tờ hộ tịchĐồng3.000
 - Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác: Xác định cha, mẹ, con (Do Tòa án xác định); thay đổi Quốc tịch; ly hôn; huỷ việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôiĐồng5.000
BĐối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện  
1Cấp lại bản chính Giấy khai sinhĐồng10.000
2Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốcĐồng/1 bản sao3.000
3Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịchĐồng25.000
CĐối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh  
1Khai sinh  
 - Đăng ký khai sinhĐồng50.000
 - Đăng ký khai sinh quá hạnĐồng50.000
 - Đăng ký lại việc sinhĐồng50.000
2Kết hôn  
 - Đăng ký kết hônĐồng1.000.000
 - Đăng ký lại việc kết hônĐồng1.000.000
3Khai tử
- Đăng ký khai tử quá hạn
Đồng50.000
 - Đăng ký lại việc tửĐồng50.000
4Nuôi con nuôi  
 - Đăng ký việc nuôi con nuôiĐồng1.000.000
 - Đăng ký lại việc nuôi con nuôiĐồng2.000.000
5Nhận con ngoài giá thú  
 - Đăng ký nhận con ngoài giá thúĐồng1.000.000
6Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịchĐồng50.000
7Các việc đăng ký hộ tịch khác  
 - Cấp lại bản chính Giấy khai sinhĐồng50.000
 - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốcĐồng/1 bản sao5.000
 - Xác nhận các giấy tờ hộ tịchĐồng10.000
 - Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoàiĐồng50.000

Miễn thu lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc tại các xã, thôn của khu vực miền núi. Miễn thu lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em các hộ nghèo;

2.8. Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh quy định;

Tỷ lệ để lại cho cơ quan thu lệ phí là 90% trên tổng số thu, số còn lại 10% nộp ngân sách;

3. Bãi bỏ các loại phí và lệ phí sau

TTDanh mụcQuy định tại các Nghị quyết
INGÀNH VĂN HÓA- THÔNG TIN 
1Lệ phí đăng ký sử dụngSố 8b/NQ-HĐND tỉnh Khoá III, kỳ họp thứ 8 (Ngày 02/8/1997)
 - Các loại camera, photocopy của cơ quan, cá nhân không ở dạng kinh doanh
2Lệ phí xuất bản và biểu diễn nghệ thuậtSố 8b/NQ-HĐND tỉnh
TTDanh mụcQuy định tại các Nghị quyết Khoá III, kỳ họp thứ 8 (Ngày 02/8/1997)
 - Cấp giấy phép xuất bản phẩm
 - Cấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật lưu động
3Lệ phí cấp giấy phépSố 10c/1998/NQ-HĐND Khoá III, kỳ họp thứ 10
a)Cấp giấy phép quay Camera
 - Quay đối tượng nước ngoài, việt kiều
 - Quay đối tượng khác
b)Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo
 - Quảng cáo có hợp đồng
 - Quảng cáo không có hợp đồng
c)Cấp giấy phép hội chợ triển lãm
d)Cấp giấy phép dịch vụ văn hoá công cộng
e)Cấp giấy phép các trò chơi dân gian và các loại hình văn hoá nghệ thuật khác
IINGÀNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ- MÔI TRƯỜNG 
1Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về môi trường (Cho cả cơ sở sản xuất kinh doanh)Số 10c/1998/NQ-HĐND khóa III, kỳ họp thứ 10
2Phí kiểm tra các chỉ tiêu về môi trườngSố 10c/1998/NQ-HĐND khóa III, kỳ họp thứ 10
a)Chỉ tiêu độ ồn
b)Chỉ tiêu độ rung
c)Chỉ tiêu độ bụi (Độ bụi tổng số)
d)Chỉ tiêu khí độc (Cho mỗi loại khí độc)
e)Chỉ tiêu ánh sáng
 (Mức thu phí, lệ phí trên áp dụng để cấp giấy chứng nhận về môi trường cho các đối tượng có nhu cầu)
IIINGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI 
1Lệ phí cấp giấy phép liên vậnSố 8b/NQ-HĐND tỉnh khóa III, kỳ họp thứ 8
2Lệ phí đăng ký hành chính phương tiện tàu sôngSố 8b/NQ-HĐND tỉnh khóa III, kỳ họp thứ 8
3Lệ phí cấp giấy phép đi sôngSố 8b/NQ-HĐND tỉnh khóa III, kỳ họp thứ 8
IVPHÍ CÔNG TÁC SỰ NGHIỆP ĐỊA CHÍNH 
1Phí quy hoạch sử dụng đất cấp xã (Theo diện tích xã và tỷ lệ bản đồ xây dựng)Số 10c/1998/NQ-HĐND khóa III, kỳ họp thứ 10
2Phí chỉnh đạc, đăng ký, lập hồ sơ và cấp giấy chuyểnSố 10c/1998/NQ-HĐND khóa III, kỳ họp thứ 10

quyền sử dụng đất (Áp dụng đại trà cho các đối tượng

sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất dân cư

TTDanh mụcQuy định tại các Nghị quyết
 nông thôn) 
a)Phí chỉnh đạc
b)Phí đăng ký, lập hồ sơ và cấp giấy chuyển quyền sử dụng đất
3Phí đo vẽ lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất:Số 10c/1998/NQ-HĐND khóa III, kỳ họp thứ 10
VLỆ PHÍ QUA LẠI BIÊN GIỚI VIỆT- LÀOSố 8b/NQ-HĐND tỉnh khóa III, kỳ họp thứ 8
 Người buôn bán nhỏ 
VICÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ KHỐI XÃ, PHƯỜNG 
1Lệ phí hành chính tại phường, xãSố 10c/1998/NQ-HĐND khóa III, kỳ họp thứ 10
a)Chứng nhận tạm trú hành nghề (Thực hiện theo Thông tư 03 ngày 8/01/1998)
b)Xác nhận nuôi con nuôi
c)Đăng ký giám hộ
d)Xác minh hộ tịch
e)Cải chính ngày tháng năm sinh
f)Thay đổi họ tên
g)Xác nhận thủ tục hành chính (Chỗ ở, lý lịch, đơn)
h)Xác nhận các thủ tục giấy tờ thuộc lĩnh vực giao dịch dân sự
k)Xác nhận di chúc
l)Xác nhận hộ kinh doanh giảm thuế
m)Xác nhận hộ ngừng kinh doanh
n)Xác nhận hộ xin phép đăng ký kinh doanh
o)Xác nhận vào tờ khai đăng ký xe máy
2Lệ phí xác nhận chuyển nhượng tài sản (Có đăng ký)Số 10c/1998/NQ-HĐND khóa III, kỳ họp thứ 10
a)Tài sản là nhà, đất
b)Tài sản là ô tô các loại
c)Tài sản là xe máy các loại
3Lệ phí đấu chợ, đấu ruộng đấtSố 10c/1998/NQ-HĐND khóa III, kỳ họp thứ 10
4Lệ phí tạm giao đất, cho thuê đấtSố 10c/1998/NQ-HĐND khóa III, kỳ họp thứ 10
5Lệ phí hộ kinh doanh miễn thuếSố 10c/1998/NQ-HĐND khóa III, kỳ họp thứ 10
VIILỆ PHÍ THI TUYỂN CÔNG CHỨCSố 8b/NQ-HĐND tỉnh khóa III, kỳ họp thứ 8
VIIILỆ PHÍ HỘ TỊCHSố 12b/1999/NQ-HĐND khóa III, kỳ họp thứ 12
 - Nhận con nuôi
 - Đăng ký giám hộ
 - Xác minh về hộ tịch
 - Thay đổi họ tên và chữ đệm
 - Cải chính ngày, tháng, năm sinh
IXLỆ PHÍ CHỨNG NHẬN LÝ LỊCH TƯ PHÁPSố 12b/1999/NQ-HĐ khóa III, kỳ họp thứ 12
 - Chứng nhận lý lịch tư pháp công dân Việt Nam
 - Chứng nhận lý lịch tư pháp người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Các khoản phí và lệ phí đã được HĐND tỉnh quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. HĐND tỉnh giao

1. UBND tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện tốt Nghị quyết này.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh tăng cường công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa V, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12 tháng 4 năm 2007./.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Viết Nên

Mục lục Bấm để đi tới điều