Điều 4. Nội dung chi, mức chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố
1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố trình
a) Mức chi cụ thể như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Loại văn bản |
Tổng mức chi (100%) | Mức chi | ||
|---|---|---|---|---|
|
Xây dựng, soạn thảo, thẩm định, trình (60%) |
Thẩm tra (30%) |
Thông qua (10%) | ||
|
Nghị quyết mới hoặc Nghị quyết thay thế Nghị quyết hiện hành | 250 | 150 | 75 | 25 |
|
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung từ 02 Nghị quyết trở lên | 250 | 150 | 75 | 25 |
|
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung 01 Nghị quyết | 150 | 90 | 45 | 15 |
|
Nghị quyết bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ Nghị quyết (không phân biệt việc bãi bỏ 01 Nghị quyết hay nhiều Nghị quyết) | 75 | 45 | 22,5 | 7,5 |
b) Căn cứ nội dung chi, mức chi xây dựng, soạn thảo, thẩm định, trình tại điểm a khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động.
c) Căn cứ nội dung chi, mức chi thẩm tra, thông qua tại điểm a khoản này, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quy định nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động.
2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố trình
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quy định nội dung chi, mức chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng, trình ban hành dự thảo Nghị quyết.