vanban.org

Điều 4. Nội dung chi, mức chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố — Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 20/04/2026 Hiệu lực 01/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung chi, mức chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố

1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố trình

a) Mức chi cụ thể như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Loại văn bản Tổng
mức chi
(100%)
Mức chi
Xây dựng,
soạn thảo,
thẩm định,
trình
(60%)
Thẩm tra
(30%)
Thông qua
(10%)
Nghị quyết mới hoặc
Nghị quyết thay thế
Nghị quyết hiện hành
250 150 75 25
Nghị quyết sửa đổi, bổ
sung từ 02 Nghị quyết
trở lên
250 150 75 25
Nghị quyết sửa đổi, bổ
sung 01 Nghị quyết
150 90 45 15
Nghị quyết bãi bỏ một
phần hoặc toàn bộ Nghị
quyết (không phân biệt
việc bãi bỏ 01 Nghị quyết
hay nhiều Nghị quyết)
75 45 22,5 7,5

b) Căn cứ nội dung chi, mức chi xây dựng, soạn thảo, thẩm định, trình tại điểm a khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động.

c) Căn cứ nội dung chi, mức chi thẩm tra, thông qua tại điểm a khoản này, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quy định nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động.

2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố trình
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quy định nội dung chi, mức chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng, trình ban hành dự thảo Nghị quyết.