vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh An Giang Ban hành 21/05/2026 Hiệu lực 21/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định cơ chế, chính sách và bố trí vốn ngân sách địa phương ủy thác để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 2 Điều 3; khoản 5 và điểm a khoản 8 Điều 5 của Thông tư số 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC, cụ thể: Mức cho

vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay; xử lý nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; nguồn vốn thực hiện.

2. Đối tượng áp dụng

a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

b) Hộ gia đình cư trú hợp pháp tại các phường, đặc khu chưa có công trình nước sạch, công trình vệ sinh hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường hoặc đã có nhưng bị hư hỏng cần phải xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa.

c) Các đối tượng chính sách khác được quy định trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.