vanban.org

Điều 3. Mức hỗ trợ, thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ — Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 26/06/2025 Hiệu lực 07/07/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức hỗ trợ, thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ đối với Công an xã, thị trấn bán chuyên trách; Trưởng Ban, Phó Ban Bảo vệ dân phố; Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố; Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng.

a) Mỗi năm công tác được hưởng mức hỗ trợ bằng 01 (một) tháng mức phụ cấp, mức hỗ trợ hiện hưởng tại thời điểm kết thúc nhiệm vụ (không bao gồm phụ cấp kiêm nhiệm).

b) 06 (sáu) tháng công tác được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,5 (không phẩy năm) tháng mức phụ cấp, mức hỗ trợ hiện hưởng tại thời điểm kết thúc nhiệm vụ (không bao gồm phụ cấp kiêm nhiệm).

2. Mức hỗ trợ đối với Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố

a) Mỗi năm công tác được hưởng mức hỗ trợ là 400.000 đồng.

b) 06 (sáu) tháng công tác được hưởng mức hỗ trợ là 200.000 đồng.

3. Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ

a) Thời gian được tính hưởng hỗ trợ là tổng thời gian công tác trong lực lượng Công an xã, thị trấn bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng đến thời điểm có quyết định thôi việc.

b) Thời gian công tác từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng thì được tính là 01 năm; từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng thì được tính là 06 tháng.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.