vanban.org

Điều 3. Định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ — Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 775/2025/NQ-HĐND · 12/11/2025
Thái Bình Ban hành 26/04/2025 Hiệu lực 06/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 775/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 775/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 05/2025/NQ-HĐND
01/01/2026775/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 06/05/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ

1. Định mức hỗ trợ

a) Tại ngân sách cấp xã: Bố trí lồng ghép trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên để thực hiện sự nghiệp nông nghiệp, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến diêm, thủy lợi nội đồng, phòng chống dịch bệnh nông nghiệp tối thiểu 25 triệu đồng/xã/năm; 12 triệu đồng/phường, thị trấn/năm;

b) Tại ngân sách cấp huyện: Bổ trí lồng ghép trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên để thực hiện sự nghiệp nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, vốn khuyến nông, khuyến ngư, khuyến diêm, hỗ trợ giống cây, giống con, thiết bị nông nghiệp, hỗ trợ diệt chuột, hỗ trợ tiêm phòng, mô hình chống hạn, chống úng, phòng chống dịch bệnh nông nghiệp, mục tiêu nông nghiệp khác với mức tối thiểu 66 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm;

c) Tại ngân sách cấp tỉnh

- Vốn khuyến nông: 9.500 triệu đồng;

- Kinh phí phòng chống dịch bệnh nông nghiệp, hỗ trợ giống, hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (trong đó có bố trí kinh phí hỗ trợ giống, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến lúa, gạo, sản phẩm nông nghiệp): 34.421 triệu đồng;

- Kinh phí xây dựng mô hình phát triển nông nghiệp thực hiện nhiệm vụ tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh: 12.000 triệu đồng;

d) Phần kinh phí còn lại sau khi bố trí cho nhiệm vụ tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này để lại tại ngân sách cấp tỉnh và thực hiện:

- Bổ trợ tối thiểu 50% để hỗ trợ cho hoạt động tại điểm d khoản 2 Điều này;

- Phần còn lại để hỗ trợ cho hoạt động tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này.

2. Sử dụng kinh phí hỗ trợ

a) Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa: Sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;

b) Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa;

c) Đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần;

d) Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã;

đ) Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.

3. Căn cứ dự toán kinh phí được Hội đồng nhân dân các cấp phê duyệt hàng năm, Ủy ban nhân dân các cấp chủ động phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này đảm bảo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.