Điều 3. Chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất và nguyên tắc áp dụng
1. Miễn tiền thuê đất sau khi hết thời gian được miễn tiền thuê đất thực hiện xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo (thuộc danh mục ngành, nghề hoặc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư) đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hoá do Thủ tướng Chính phủ quyết định, như sau:
a) Miễn toàn bộ thời gian thuê đối với các dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Miễn 45 (bốn mươi lăm) năm đối với các dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
c) Miễn 40 (bốn mươi) năm đối với các dự án được đầu tư tại các địa bàn còn lại.
2. Đối với dự án có thời hạn hoạt động ngắn hơn thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì thời gian được miễn tiền thuê đất được tính bằng thời hạn hoạt động của dự án.
3. Người sử dụng đất không được tính tiền thuê đất được miễn vào giá thành sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã hội.