vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, nộp Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: — Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/05/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 14/05/2024 Hiệu lực 24/05/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 05/2024/NQ-HĐND
24/05/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND Bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 05/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, nộp Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

b) Đơn vị thu lệ phí: Văn phòng Đăng ký đất đai; các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; các đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí theo quy định.

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Đối tượng miễn nộp lệ phí

a) Hộ nghèo, người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên), người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước bồi thường bằng việc giao đất, giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có thửa đất bị thay đổi diện tích, hình thể thửa đất do các tác động sạt lở tự nhiên.

d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thực hiện thu hồi một phần thửa đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

đ) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự nguyện hiến tặng một phần thửa đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch; hiến tặng một phần thửa đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, mái ấm công đoàn, nhà đồng đội.

e) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đã mất do thiên tai, hỏa hoạn.