Điều 2. Mức thu học phí
1. Mức thu học phí năm học 2024 - 2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/học sinh
| STT | Địa bàn Cấp học | Mức thu | |||
| Các phường thuộc thành phố | Thị trấn trung tâm các huyện; các xã, thị trấn không phải xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi | Các xã, thị trấn còn lại | |||
| 1 | Mầm non | Nhà trẻ | 140 | 75 | 40 |
| Mẫu giáo | 110 | 50 | 25 | ||
| 2 | Tiểu học | 60 | 30 | 20 | |
| 3 | Trung học cơ sở | 60 | 30 | 20 | |
| 4 | Trung học phổ thông | 70 | 45 | 25 | |
2. Trường hợp học trực tuyến (online) mức thu học phí bằng với mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục tiểu học công lập quy định tại khoản 1 Điều này dùng làm căn cứ để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định, không dùng để thu học phí đối với học sinh tiểu học tại trường công lập.
4. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn đã được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Học phí được thu định kỳ hằng tháng và thu tối đa 09 tháng/năm học; nếu người học hoặc cha mẹ/người đại diện/người giám hộ cho người học tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học theo thoả thuận.
6. Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì học phí được thu theo số tháng thực học (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường); mức thu học phí bằng với mức thu đã được quy định tại khoản 1 Điều này.