Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách
1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ là cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện cơ quan có thẩm quyền xem xét theo quy định tại khoản 2 Điều này, nằm trong số lượng biên chế tinh giản theo kế hoạch hàng năm của từng cơ quan, đơn vị và được cơ quan có thẩm quyền quyết định thực hiện tinh giản biên chế theo phân cấp quản lý.
2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện cơ quan có thẩm quyền xem xét bao gồm:
a) Có 01 năm trước liền kề thời điểm xem xét, được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản (đối tượng này nếu thực hiện theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế thì không áp dụng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này).
b) Có 02 năm trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm xem xét được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản.
c) Có 02 năm trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm xem xét được đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ ở mức thấp hơn cán bộ khác cùng cơ quan, đơn vị, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản.
d) Cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện tinh giản biên chế.
3. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện cấp có thẩm quyền xem xét tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này được cơ quan vận động tinh giản biên chế nhưng không tự nguyện tinh giản biên chế, nếu trong trường hợp năm liền kề tiếp theo, cán bộ, công chức, viên chức đó vào diện phải tinh giản biên chế theo quy định chung của Nhà nước thì không được hưởng chính sách hỗ trợ tài chính tinh giản biên chế của tỉnh.