vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục năm học 2023 - 2024 — Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2025
Bình Thuận Ban hành 15/05/2024 Hiệu lực 24/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục năm học 2023 - 2024

  1. Mức hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục bằng phần chênh lệch tăng thêm giữa mức thu học phí năm học 2023 - 2024 so với mức thu học phí của học kỳ II năm học 2021 - 2022 do Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành áp dụng trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
  1. Đối với trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng đóng đủ 100% học phí:
    Cấp học Mức hỗ trợ (Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng)
  Thành thị   Nông thôn Vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo
1. Mầm non      
- Nhà trẻ 240.000 62.000 30.000
- Mẫu giáo 01 buổi 240.000 70.000 35.000
- Mẫu giáo bán trú, 02 buổi 240.000 92.000 45.000
2. Trung học cơ sở 240.000 70.000 40.000
3. Trung học phổ thông 225.000 155.000 75.000
  1. Đối với trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng được giảm 50% học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo:
    Cấp học Mức hỗ trợ (Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng)
  Thành thị   Nông thôn Vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo
1. Mầm non      
- Nhà trẻ 120.000 31.000 15.000
- Mẫu giáo 01 buổi 120.000 35.000 17.500
- Mẫu giáo bán trú, 02 buổi 120.000 46.000 22.500
2. Trung học cơ sở 120.000 35.000 20.000
3. Trung học phổ thông 112.500 77.500 37.500
  1. Đối với trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng được giảm 70% học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP:
    Cấp học Mức hỗ trợ (Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng)
  Thành thị   Nông thôn Vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo
1. Mầm non      
- Nhà trẻ 72.000 18.600 9.000
- Mẫu giáo 01 buổi 72.000 21.000 10.500
- Mẫu giáo bán trú, 02 buổi 72.000 27.600 13.500
2. Trung học cơ sở 72.000 21.000 12.000
3. Trung học phổ thông 67.500 46.500 22.500
  1. Không thực hiện hỗ trợ cho trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng được miễn học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
  1. Ngân sách địa phương bảo đảm nguồn kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; trong đó:
  1. Đối với các trường trung học phổ thông công lập: Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí hỗ trợ.
  2. Đối với các trường mầm non, trường trung học cơ sở và cơ sở giáo dục thường xuyên công lập: Các huyện, thị xã, thành phố chủ động đảm bảo cân đối từ nguồn ngân sách các huyện, thị xã, thành phố và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện, ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.