vanban.org

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em mẫu giáo thuộc diện hộ cận nghèo và mức hỗ trợ cho giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, nội dung cụ thể như sau: — Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/06/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 15/06/2023 Hiệu lực 26/06/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em mẫu giáo thuộc diện hộ cận nghèo và mức hỗ trợ cho giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, nội dung cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em mẫu giáo thuộc diện hộ cận nghèo và mức hỗ trợ cho giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mẫu giáo đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc diện hộ cận nghèo.

b) Các cơ sở giáo dục; giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông.

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

3. Nội dung chi và mức chi

a) Hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em mẫu giáo thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định hiện hành của nhà nước: 75.000 đồng/tháng/trẻ, được hưởng theo thời gian học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.

b) Hỗ trợ cho giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ: 150.000 đồng/tháng/người.

4. Nguồn kinh phí Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp, nguồn huy động của các tổ chức, cá nhân và nguồn thu hợp pháp khác (Nếu có).