Điều 1. Quy định mức hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em mẫu giáo thuộc diện hộ cận nghèo và mức hỗ trợ cho giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, nội dung cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em mẫu giáo thuộc diện hộ cận nghèo và mức hỗ trợ cho giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mẫu giáo đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc diện hộ cận nghèo.
b) Các cơ sở giáo dục; giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Nội dung chi và mức chi
a) Hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em mẫu giáo thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định hiện hành của nhà nước: 75.000 đồng/tháng/trẻ, được hưởng theo thời gian học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.
b) Hỗ trợ cho giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ: 150.000 đồng/tháng/người.
4. Nguồn kinh phí Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp, nguồn huy động của các tổ chức, cá nhân và nguồn thu hợp pháp khác (Nếu có).