vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 69/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái, như sau: — Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Yên Bái Ban hành 30/03/2022 Hiệu lực 10/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND Sửa đỏi bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị Quyết số 69/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 vủa Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái. · 05/2022/NQ-HĐND
01/01/202621/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 10/04/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 01/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái · 24/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 69/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái, như sau:

1. Sửa đổi điểm d khoản 3 Điều 14 như sau:

"d) Khuyến khích các cơ sở tham gia chuỗi liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được cấp 01 trong 03 loại giấy sau: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh thú y hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn dịch bệnh động vật hoặc Giấy xác nhận cơ sở giám sát dịch bệnh động vật".

2. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 15 như sau:

"1. Phạm vi điều chỉnh: Chính sách này áp dụng hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất sản phẩm hàng hóa hoặc đặc sản, hữu cơ trên địa bàn tỉnh Yên Bái, trong đó ưu tiên các xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn của tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã đầu tư phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất sản phẩm hàng hóa hoặc đặc sản, hữu cơ. Riêng đối tượng là tổ hợp tác, hợp tác xã chỉ áp dụng cho chính sách hỗ trợ được quy định tại điểm h khoản 4 Điều này."

3. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 15 như sau:

"b) Đối với cơ sở chăn nuôi theo hướng sản xuất sản phẩm hàng hóa hoặc đặc sản, hữu cơ phải phòng bệnh cho gia súc, gia cầm bằng vắc xin với một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định. Nội dung chi tiết giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể".

4. Bổ sung điểm h khoản 4 Điều 15 như sau:

"h) Hỗ trợ chi phí mua mới con giống để chăn nuôi trâu, bò hoặc hỗn hợp trâu, bò liên kết sản xuất theo hình thức tổ hợp tác hoặc hợp tác xã có quy mô tối thiểu từ 20 con/cơ sở trở lên, mức hỗ trợ 3 triệu đồng/con. Mỗi hộ gia đình tham gia tổ hợp tác hoặc hợp tác xã phải mua mới từ 03 con trâu, bò trở lên, kinh phí hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/hộ gia đình".

5. Sửa đổi khoản 2 Điều 19 như sau:

"2. Hỗ trợ công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện chính sách hằng năm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 150 triệu đồng; các huyện, thị xã, thành phố không quá 5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ hằng năm, mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/huyện, thị xã, thành phố".