vanban.org

Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ, nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ — Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2025 Thay thế: 18/2025/NQ-HĐND · 29/08/2025
Thái Nguyên Ban hành 16/06/2022 Hiệu lực 01/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với học sinh, giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên thuộc tỉnh; học sinh tham gia đội tuyển, giáo viên của tỉnh và chuyên gia tham gia bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi các môn văn hóa, khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế · 18/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với học sinh, giáo viên Trường Trung học phổ thông Chuyên; học sinh tham gia đội tuyển, giáo viên của tỉnh Thái Nguyên và chuyên gia tham gia bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi các môn văn hóa, khoa học kĩ thuật cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế · 05/2022/NQ-HĐND
01/09/202518/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ, nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ

1. Đối với Trường Trung học phổ thông Chuyên

a) Hỗ trợ cho học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên không đăng ký thường trú tại thành phố Thái Nguyên bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/học sinh/tháng. Thời gian hưởng bằng thời gian học thực tế tại nhà trường nhưng không quá 09 tháng/năm học;

b) Hỗ trợ cho giáo viên dạy môn chuyên (mỗi lớp chuyên 01 giáo viên), mức hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng. Thời gian hưởng 09 tháng/năm học.

2. Đối với đội tuyển dự thi học sinh giỏi các môn văn hóa, khoa học kỹ thuật cấp quốc gia

a) Hỗ trợ cho học sinh trong thời gian ôn luyện và dự thi bằng 0,1 lần mức lương cơ sở/học sinh/ngày, thời gian hỗ trợ không quá 40 ngày;

b) Hỗ trợ cho giáo viên tham gia bồi dưỡng đội tuyển bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/buổi (04 tiết/buổi), thời gian hỗ trợ không quá 60 buổi/đội tuyển;

c) Hỗ trợ cho chuyên gia được mời tham gia bồi dưỡng đội tuyển bằng 2,5 lần mức lương cơ sở/người/buổi (04 tiết/buổi), thời gian hỗ trợ không quá 20 buổi/đội tuyển; hỗ trợ tiền ăn 200.000 đồng/người/ngày và tiền ngủ 400.000 đồng/người/ngày đối với chuyên gia là người đang không sinh sống và không làm việc tại tỉnh Thái Nguyên.

3. Đối với đội tuyển dự thi học sinh giỏi các môn văn hóa, khoa học kỹ thuật cấp khu vực quốc tế hoặc quốc tế

a) Hỗ trợ cho học sinh trong thời gian ôn luyện và dự thi bằng 0,2 lần mức lương cơ sở/học sinh/ngày, thời gian hỗ trợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhưng không quá 30 ngày đối với dự thi khu vực quốc tế và không quá 40 ngày đối với dự thi quốc tế (tính cả thời gian ôn luyện để dự thi chọn đội tuyển);

b) Hỗ trợ cho giáo viên tham gia bồi dưỡng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/buổi (04 tiết/buổi), thời gian hỗ trợ không quá 20 buổi/đội tuyển;

c) Hỗ trợ cho chuyên gia được mời tham gia bồi dưỡng bằng 3,0 lần mức lương cơ sở/người/buổi (04 tiết/buổi), không quá 10 buổi/đội tuyển; hỗ trợ tiền ăn 200.000 đồng/người/ngày và tiền ngủ 400.000 đồng/người/ngày đối với chuyên gia là người đang không sinh sống và không làm việc tại tỉnh Thái Nguyên.

4. Kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện hỗ trợ bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo được giao trong dự toán ngân sách hằng năm.