vanban.org

Điều 7. Hỗ trợ dự án phát triển ngành nghề nông thôn — Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 31/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Long An Ban hành 29/03/2022 Hiệu lực 15/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung chi, mức chi thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 31/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung chi, mức chi thực hiện chính sách hổ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An · 05/2022/NQ-HĐND
01/01/202631/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 15/04/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hỗ trợ dự án phát triển ngành nghề nông thôn

  1. Đối tượng hỗ trợ: Áp dụng tại Điều 2 quy định này.
  2. Cơ quan thực hiện hỗ trợ: Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh, cấp huyện và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ở địa phương hỗ trợ cơ sở ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An xây dựng dự án phát triển ngành nghề nông thôn.
  3. Nội dung chi hỗ trợ dự án và nguyên tắc ưu tiên: Thực hiện theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
  4. Mức hỗ trợ: 50% nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án.