Điều 5. Chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác
1. Đối tượng quy định tại Điều 4 Nghị quyết này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:
a) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị quyết này.
b) Đối với đối tượng được quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết này:
- Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi.
- Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a từ đủ 80 tuổi trở lên.
- Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại điểm b.
2. Đối tượng quy định tại Điều 4 Nghị quyết này được hưởng chính sách trợ giúp khác như sau:
a) Được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.
b) Được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật khi học giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng và đại học.
c) Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
3. Khi các đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị quyết này được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng thì tiếp tục được hưởng các chế độ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này.
4. Người đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng cho mỗi đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị quyết này bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này nhân với hệ số 1,5.