vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2025/NQ-HĐND · 22/12/2025
Bến Tre Ban hành 13/07/2022 Hiệu lực 23/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 05/2022/NQ-HĐND
01/01/202649/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 15/07/202314/2023/NQ-HĐNDSửa đổi 23/07/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 21/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

b) Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre.