vanban.org

Điều 3. Mức thu phí (Mức thu này không bao gồm chi phí nhân bản tài liệu) — Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2025 Thay thế: 14/2025/NQ-HĐND · 24/10/2025
Quảng Ngãi Ban hành 12/03/2021 Hiệu lực 22/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số '14/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 05/2021/NQ-HĐND
24/10/202514/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 22/03/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 16/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu phí (Mức thu này không bao gồm chi phí nhân bản tài liệu)

1. Đối với hồ sơ tài liệu đất đai (Mức phí bên dưới được tính cho 01 trang, khi số trang tăng thêm thì mỗi trang tăng thêm đó được tính bằng 11% của mức phí):

a) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 40.000 đồng/ trang;

b) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 32.000 đồng/ trang;

c) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 42.000 đồng/ trang;

d) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 35.000 đồng/ trang.

2. Đối với các loại bản đồ (Mức phí bên dưới được tính cho 01 mảnh, khi số mảnh tăng thêm thì mỗi mảnh tăng thêm đó được tính bằng 11% của mức phí):

a) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 130.000 đồng/ mảnh;

b) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 105.000 đồng/ mảnh;

c) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 135.000 đồng/ mảnh;

d) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 120.000 đồng/ mảnh.

3. Đối với hồ sơ khác: (Mức phí bên dưới được tính cho 10 thửa, khi số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức phí):

a) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 46.000 đồng/10 thửa;

b) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 35.000 đồng/10 thửa;

c) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 50.000 đồng/10 thửa;

d) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 40.000 đồng/10 thửa.