vanban.org

Điều 3. Nội dung và định mức hỗ trợ — Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 13/2024/NQ-HĐND · 23/04/2024
Quảng Nam Ban hành 13/01/2021 Hiệu lực 25/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo bóng đá trẻ tại Câu lạc bộ Bóng đá Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 · 05/2021/NQ-HĐND
03/05/2024số 13/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 25/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung và định mức hỗ trợ

         1. Chế độ dinh dưỡng cho HLV, VĐV áp dụng theo quy định tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với HLV thể thao thành tích cao, VĐV thể thao thành tích cao, cụ thể như sau:

        a) VĐV, HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh từ U13, U15, U17, U19-U21 áp dụng bằng 90% mức chi theo quy định tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC.

      Mức chi trong thời gian tập trung tập huấn: 180.000 đồng/người/ngày (số ngày hỗ trợ không quá 360 ngày/năm).

      Mức chi trong thời gian tập trung thi đấu: 216.000 đồng/người/ngày (số ngày hỗ trợ không quá 90 ngày/1 năm đối với đội tuyển trẻ U19-U21; không quá 40 ngày/1 năm đối với đội tuyển trẻ từ U13, U15, U17).

      b) VĐV, HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U11- U12 và đào tạo thủ môn tuyến U11-U13 áp dụng bằng 80% mức chi theo quy định tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC.

     Mức chi trong thời gian tập trung tập huấn: 160.000 đồng/người/ngày (số ngày được hỗ trợ không quá 360 ngày/năm).

  1. Hỗ trợ tiền lương theo ngày thực tế tập huấn, thi đấu cho HLV, VĐV áp dụng theo quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với HLV, VĐV trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu, cụ thể như sau:
  1. Mức chi hỗ trợ HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh từ U11- U21 và đào tạo thủ môn U11-U13: 180.000 đồng/người/ngày (số ngày hỗ trợ không quá 312 ngày/năm).
  2. Mức chi hỗ trợ VĐV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh từ U13, U15, U17, U19-U21: 75.000 đồng/người/ngày (số ngày hỗ trợ không quá 312 ngày/năm).
  3. Mức chi hỗ trợ VĐV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh từ U11-U12 và đào tạo thủ môn U11-U13: 55.000 đồng/người/ngày (số ngày hỗ trợ không quá 312 ngày/năm).
  1. Hỗ trợ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của HLV, VĐV thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2019/TT- BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cụ thể như sau:
  1. Năm 2021-2022:

         HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U11-U21 và HLV đào tạo thủ môn tuyến U11-U13: Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là 1.405.000đồng/người/tháng.

          VĐV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U11-U21 và VĐV thủ môn tuyến U11-U13: Chế độ bảo hiểm y tế: 580.000 đồng/người/năm; chế độ bảo hiểm tai nạn: 120.000 đồng/người/năm.

  1. Năm 2023-2025:

        HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U11-U21 và HLV đào tạo thủ môn tuyến U11-U13: Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là 1.468.000đồng/người/tháng.

       VĐV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U11-U21 và VĐV thủ môn tuyến U11-U13: Chế độ bảo hiểm y tế: 630.000 đồng/người/năm; chế độ bảo hiểm tai nạn: 170.000 đồng/người/năm.

  1. Mức hỗ trợ đối với các chế độ khác:

       a) Chế độ tiền ngủ tập huấn và thi đấu cho VĐV, HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh từ U13-U21 là 300.000 đồng/người/ngày (thời gian hỗ trợ không quá 90 ngày/năm đối với đội tuyển trẻ U19-U21; không quá 40 ngày/năm đối với các đội tuyển trẻ U13, U15, U17).

       b) Chế độ hỗ trợ tiền trang phục, giày, túi xách, bóng phục vụ tập luyện và thi đấu:

      Giai đoạn 2021-2022: VĐV, HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U13- U21: 8.000.000 đồng/người/năm; VĐV, HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U11-U12 và đào tạo thủ môn U11-U13: 6.000.000 đồng/người/năm.

      Giai đoạn 2023-2025: VĐV, HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U13- U21: 10.000.000 đồng/người/năm; VĐV, HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U11-U12 và đào tạo thủ môn U11-U13: 8.000.000 đồng/người/năm.