vanban.org

Điều 3. Nội dung và mức chi — Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND

Đắk Lắk Ban hành 13/08/2021 Hiệu lực 28/08/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND Quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế · 05/2021/NQ-HĐND
16/12/202427/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 28/08/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 92/2013/NQ-HĐND Về việc bổ sung Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 58/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của HĐND tỉnh về Quy định chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao và bồi dưỡng cho các lực lượng phục vụ giải · 92/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung và mức chi

1. Chế độ thưởng và hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích xuất sắc.

a) Vận động viên và huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện các vận động viên đạt Huy chương tại các giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á được thưởng thêm bằng 01 lần mức thưởng quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.

b) Vận động viên đạt Huy chương tại các giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á được hỗ trợ thêm hàng tháng, cụ thể như sau:

ĐVT: triệu đồng

  TT   Tên cuộc thi Thành tích/mức/tháng   Thời gian được hưởng
HCV HCB HCĐ
1 Vô địch Đông Nam Á 4 3 2 12 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo
2 Đại hội Thể thao Đông Nam Á (Seagames, Paragames) 10 7 4 24 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo

c) Ngoài các chế độ trong thời gian tập trung tập luyện, tập huấn và thi đấu theo quy định hiện hành, vận động viên, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện cho vận động viên đạt Huy chương tại Đại hội Thể thao toàn quốc được hỗ trợ thêm hàng tháng trong thời gian 12 tháng cụ thể như sau:

  ĐVT: triệu đồng

TT Đối tượng Thành tích/  Mức hỗ trợ/ tháng Thời gian được hưởng
HCV HCB HCĐ
1 Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt thành tích 1,25 1,0 0,75 12 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo
2 Vận động viên đạt thành tích 1,5 1,2 0,8 12 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo

d) Đối với vận động viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, vận động viên chuyên nghiệp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thi đấu cho tỉnh đạt đẳng cấp quốc gia được hỗ trợ thêm hàng tháng, trong thời gian 12 tháng, kể từ khi có quyết định phong đẳng cấp, cụ thể như sau:

ĐVT: triệu đồng

TT Đối tượng Mức hỗ trợ/tháng Thời gian được hưởng (tháng)
1 Vận động viên đạt Kiện tướng quốc gia 0,9 12
2 Vận động viên đạt Cấp I quốc gia 0,6 12

2. Định mức thuê, hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên.

a) Định mức thuê đối với huấn luyện viên trưởng, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

      ĐVT: triệu đồng

Đối tượng Mức/tháng/người Tiêu chí
Huấn luyện viên trưởng
Huấn luyện viên trưởng đội bóng đá hạng nhất 40 Huấn luyện viên có kinh nghiệm huấn luyện cho các đội V.Leaguel, Hạng Nhất; đảm bảo các tiêu chuẩn theo Quy chế bóng đá chuyên nghiệp và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.
Huấn luyện viên trưởng đội tuyển bóng chuyền nữ 30 Huấn luyện viên có kinh nghiệm huấn luyện cho đội bóng chuyền tham gia giải vô địch; có trình độ chuyên môn Đại học thể dục thể thao chuyên sâu môn Bóng chuyền hoặc có văn bằng, chứng chỉ Huấn luyện viên do Liên đoàn bóng chuyền Việt Nam cấp; và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.
Vận động viên
Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ 18 Được đánh giá qua thực tiễn, có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm thi đấu; hoàn thành xuất sắc vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển tốt.
Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ 15 Được đánh giá qua thực tiễn, có trình độ chuyên môn tốt; có kinh nghiệm; hoàn thành tốt vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển tốt.
Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển Bóng chuyền nữ 12 Có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm; đáp ứng được vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển tốt.
Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ   10 Có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm; đáp ứng được vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển.
Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ   8 Có trình độ chuyên môn; ổn định và phát triển tốt; có khả năng đáp ứng được nhiệm vụ trong thời gian tới.

(Mức hợp đồng trên đã bao gồm cả bảo hiểm xã hội theo quy định)

b) Hỗ trợ thêm đối với huấn luyện viên trưởng, huấn luyện viên phó, trợ lý huấn luyện viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước mức hưởng như sau:

ĐVT: triệu đồng

Đối tượng Mức/tháng/người Tiêu chí
Đội Bóng đá hạng nhất
Huấn luyện viên trưởng 12 Có trình độ chuyên môn cao; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế bóng đá chuyên nghiệp; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.
Huấn luyện viên phó 8 Có trình độ chuyên môn tốt; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế bóng đá chuyên nghiệp; có kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.
Trợ lý huấn luyện viên 6 Có trình độ chuyên môn; đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế bóng đá chuyên nghiệp; có kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.
Đội tuyển Bóng chuyền nữ
Huấn luyện viên trưởng 8 Có trình độ chuyên môn cao; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.
Huấn luyện viên phó 5 Có trình độ chuyên môn tốt; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.
Trợ lý huấn luyện viên 3 Có trình độ chuyên môn; đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.