Điều 3. Đối tượng và mức trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng
1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng khó khăn chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP nhân với hệ số tương ứng với các đối tượng cụ thể như sau:
a) Trẻ em dưới 16 tuổi có cha hoặc mẹ bị khuyết tật đặc biệt nặng đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hưởng với hệ số 2,5;
b) Trẻ em dưới 16 tuổi có cha hoặc mẹ bị khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hưởng với hệ số 2,0;
c) Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngoài địa bàn các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số được hưởng với hệ số 1,5;
d) Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng được hưởng với hệ số 1,0.
2. Các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.
3. Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định khoản 1, khoản 2 Điều này nếu hưởng nhiều chính sách trợ giúp xã hội tương ứng khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách cao nhất.