vanban.org

Điều 3. Đối tượng và mức trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng — Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Cà Mau Ban hành 15/07/2021 Hiệu lực 01/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 35/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND Quy định một số đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học · 15/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND Quy định một số đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Cà Mau (ngoài các đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ) · 05/2021/NQ-HĐND
01/08/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đối tượng và mức trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng

1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng khó khăn chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP nhân với hệ số tương ứng với các đối tượng cụ thể như sau:

a) Trẻ em dưới 16 tuổi có cha hoặc mẹ bị khuyết tật đặc biệt nặng đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hưởng với hệ số 2,5;

b) Trẻ em dưới 16 tuổi có cha hoặc mẹ bị khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hưởng với hệ số 2,0;

c) Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngoài địa bàn các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số được hưởng với hệ số 1,5;

d) Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng được hưởng với hệ số 1,0.

2. Các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.

3. Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định khoản 1, khoản 2 Điều này nếu hưởng nhiều chính sách trợ giúp xã hội tương ứng khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách cao nhất.