Điều 2. Mức chi
1. Mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân
a) Chi lập hồ sơ nạn nhân: Mức chi 70.000 đồng/01 hồ sơ (bao gồm cả ảnh, biên bản xác minh, biên bản bàn giao nạn nhân).
b) Chi hỗ trợ người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trực tiếp tham gia quản lý, bảo vệ nạn nhân: Mức chi 140.000 đồng/người/ngày.
c) Chi hỗ trợ cho cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý cho nạn nhân. Mức chi thù lao là 10.000 đồng/người được tư vấn/lần tư vấn, nhưng không quá 350.000 đồng/cán bộ/tháng.
2. Mức chi chế độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân
a) Chi tiền ăn cho nạn nhân có nguyện vọng trở về nơi cư trú nhưng không có khả năng chi trả trong những ngày đi đường: Mức chi 70.000 đồng/người/ngày.
b) Chi hỗ trợ một lần tiền trợ cấp khó khăn ban đầu đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo khi trở về nơi cư trú: Mức chi 1.000.000 đồng/người (hộ nghèo được hỗ trợ là hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập).
3. Ngoài những mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân, chế độ hỗ trợ nạn nhân theo quy định tại Nghị định số 09/2013/NĐ-CP quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, những mức chi khác cho công tác hỗ trợ nạn nhân, chế độ hỗ trợ nạn nhân theo quy định tại Nghị định số 09/2013/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Thông tư số 84/2019/TT-BTC và các văn bản hiện hành của Trung ương, địa phương theo đúng quy định. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Mức hỗ trợ đối với người làm việc tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh
Mức hỗ trợ đối với người làm việc trong tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao công tác tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh (trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh), cụ thể như sau:
a) Đối với người làm việc thường xuyên, trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc bệnh nhân được hưởng mức hỗ trợ 1.800.000 đồng/người/tháng.
b) Đối với người làm việc thường xuyên, không trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc bệnh nhân được hưởng mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng.