Điều 4. Chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng
1. Doanh nghiệp vay ngân hàng để thực hiện dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn đáp ứng các quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, được ngân sách địa phương hỗ trợ chênh lệch lãi suất giữa lãi suất cho vay của ngân hàng với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư (do Ngân hàng Phát triển Việt Nam công bố tại thời điểm doanh nghiệp ký kết Hợp đồng vay vốn) sau khi dự án đã hoàn thành.
2. Mức hỗ trợ: Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế vay ngân hàng tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ, nhưng tổng mức hỗ trợ chênh lệch lãi suất/1 dự án không vượt quá mức hỗ trợ đầu tư cùng loại dự án đó được qui định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.
3. Thời gian hỗ trợ lãi suất: Tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại:
a) 08 năm đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư; 06 năm đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư; 05 năm đối với dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư. Trường hợp dự án của doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập thì thời gian hỗ trợ lãi suất là 08 năm.
b) Áp dụng hỗ trợ lãi suất theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm đối với dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị.
4. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: 70% tổng mức đầu tư của dự án.
5. Phương thức thanh toán hỗ trợ lãi suất:
a) Việc giải ngân vốn hỗ trợ lãi suất được thực hiện một (01) lần nếu tổng mức hỗ trợ dưới 03 tỷ đồng/dự án.
b) Tổng mức vốn hỗ trợ lãi suất từ 03 tỷ đồng đến dưới 06 tỷ đồng/dự án thì việc giải ngân được thực hiện tối đa 02 lần và hoàn thành trong thời hạn hai (02) năm.
c) Trường hợp tổng mức vốn hỗ trợ lãi suất lớn hơn 06 tỷ đồng/dự án (nhưng tối đa không quá 20 tỷ đồng/dự án) thì việc giải ngân được thực hiện tối đa 05 lần và hoàn thành trong thời hạn năm (05) năm.