vanban.org

Điều 2. Định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy — Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2025
Phú Yên Ban hành 12/07/2019 Hiệu lực 22/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy

Định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho 01 đội dân phòng được quy định tại Khoản 1 Điều 4 Chương II của Thông tư số 56/2014/TT-BCA, ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên ngành, cụ thể như sau:

STT Danh mục Đơn vị tính Số lượng Niên hạn sử dụng
1 Khóa mở trụ nước (trang bị cho địa bàn có trụ cấp nước chữa cháy đô thị) Cái 01 Hỏng thay thế
2 Bình bột chữa cháy xách tay loại 08kg Bình 05 Theo quy định của nhà sản xuất
3 Bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 05kg Bình 05 Theo quy định của nhà sản xuất
4 Mũ chữa cháy Chiếc 01 người 01 chiếc 03 năm
5 Quần áo chữa cháy Bộ 01 người 01 bộ 02 năm
6 Găng tay chữa cháy Đôi 01 người 01 đôi Hỏng thay thế
7 Ủng chữa cháy Đôi 01 người 01 đôi Hỏng thay thế
8 Đèn pin chuyên dụng Chiếc 02 Hỏng thay thế
9 Câu liêm, bồ cào Chiếc 02 Hỏng thay thế
10 Dây cứu người Cuộn 02 Hỏng thay thế
11 Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương) Hộp 01 Hỏng thay thế
12 Thang chữa cháy Chiếc 01 Hỏng thay thế
13 Loa pin Chiếc 02 Hỏng thay thế
14 Khẩu trang lọc độc Chiếc 01 người 01 chiếc Hỏng thay thế

Việc quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.