Điều 2. Định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy
Định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho 01 đội dân phòng được quy định tại Khoản 1 Điều 4 Chương II của Thông tư số 56/2014/TT-BCA, ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên ngành, cụ thể như sau:
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Số lượng | Niên hạn sử dụng |
| 1 | Khóa mở trụ nước (trang bị cho địa bàn có trụ cấp nước chữa cháy đô thị) | Cái | 01 | Hỏng thay thế |
| 2 | Bình bột chữa cháy xách tay loại 08kg | Bình | 05 | Theo quy định của nhà sản xuất |
| 3 | Bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 05kg | Bình | 05 | Theo quy định của nhà sản xuất |
| 4 | Mũ chữa cháy | Chiếc | 01 người 01 chiếc | 03 năm |
| 5 | Quần áo chữa cháy | Bộ | 01 người 01 bộ | 02 năm |
| 6 | Găng tay chữa cháy | Đôi | 01 người 01 đôi | Hỏng thay thế |
| 7 | Ủng chữa cháy | Đôi | 01 người 01 đôi | Hỏng thay thế |
| 8 | Đèn pin chuyên dụng | Chiếc | 02 | Hỏng thay thế |
| 9 | Câu liêm, bồ cào | Chiếc | 02 | Hỏng thay thế |
| 10 | Dây cứu người | Cuộn | 02 | Hỏng thay thế |
| 11 | Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương) | Hộp | 01 | Hỏng thay thế |
| 12 | Thang chữa cháy | Chiếc | 01 | Hỏng thay thế |
| 13 | Loa pin | Chiếc | 02 | Hỏng thay thế |
| 14 | Khẩu trang lọc độc | Chiếc | 01 người 01 chiếc | Hỏng thay thế |
Việc quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.