vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội và mức thu học phí đối với Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long, Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội năm học 2018-2019 — Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2019
Hà Nội Ban hành 05/07/2018 Hiệu lực 05/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội và mức thu học phí đối với Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long, Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội năm học 2018-2019

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội; Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long, Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội năm học 2018-2019.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em học mầm non, học sinh tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (trừ các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao); học sinh tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên của thành phố Hà Nội; sinh viên tại Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long và Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội;

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (trừ các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao); cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên của thành phố Hà Nội; Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long và Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội.

3. Học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập năm học 2018-2019

a) Mức thu học phí

Đơn vị: đồng/tháng/học sinh

Bậc học: Nhà trẻ; Mẫu giáo; Trung học cơ sở; Trung học phổ thông; Giáo dục thường xuyên cấp THCS; Giáo dục thường xuyên cấp THPT Mức thu học phí năm học 2018 - 2019
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành thị (các phường, thị trấn) 155.000
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn nông thôn (các xã trừ các xã miền núi) 75.000
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã miền núi 19.000

b) Sử dụng số tăng thu học phí

Số tăng thu học phí (chênh lệch giữa mức thu học phí năm học 2018-2019 với mức thu học phí năm học 2017-2018): Một phần để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định, phần còn lại để chi sự nghiệp giáo dục hàng năm.

4. Mức thu học phí đối với Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long, Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội năm học 2018-2019

Đơn vị: đồng/tháng/sinh viên

TT Nhóm ngành, nghề Mức thu học phí năm học 2018-2019
I Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long  
1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản. 900.000
2 Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch. 900.000
II Trường Trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội  
1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản. 750.000
2 Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch. 800.000