vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại cơ quan Nhà nước — Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/12/2022 Thay thế: 82/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 41/2019/NQ-HĐND · 11/12/2019
Cao Bằng Ban hành 12/07/2018 Hiệu lực 22/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 121/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng · 121/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng · 82/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 05/2018/NQ-HĐND
19/12/202282/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/12/201941/2019/NQ-HĐNDSửa đổi 22/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 16/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý, sử dụng và xử lý tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 28/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại cơ quan Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công tại các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan đối với các trường hợp sau:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm quyền sử dụng đất).

b) Xe ô tô các loại.

c) Máy móc, thiết bị và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ đề nghị bán tài sản công của các Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và chế độ quản lý tài sản công hiện hành để quyết định bán tài sản công (trừ tài sản được quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1 Điều này) là máy móc, thiết bị và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản công (trừ tài sản được quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1 Điều này) là máy móc, thiết bị và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi của ngành mình, cấp mình quản lý.