vanban.org

Điều 4. Mức khoán kinh phí hoạt động — Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020
Cần Thơ Ban hành 11/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Về việc quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn, ấp, khu vực · 05/2018/NQ-HĐND
01/01/202009/2019/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức khoán kinh phí hoạt động

1. Khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là 35 triệu đồng/năm.

2. Khoán kinh phí hoạt động đối với Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh ở cấp xã, mỗi đoàn thể là 25 triệu đồng/năm.

3. Khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức: Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Hội Chữ thập đỏ ở ấp, khu vực là 45 triệu đồng/ấp, khu vực/năm.

4. Mức khoán kinh phí hoạt động tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này không bao gồm phụ cấp và hỗ trợ thêm cho các chức danh. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã cũng không bao gồm cả kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng cấp xã.