vanban.org

Điều 1. Thông qua chính sách khuyến khích phát triển Hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau: — Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Thay thế: 03/2021/NQ-HĐND · 16/07/2021
Tuyên Quang Ban hành 13/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản hàng hóa; sản phẩm OCOP và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025 · 03/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND Về chính sách khuyến khích phát triển Hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 05/2016/NQ-HĐND
01/08/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua chính sách khuyến khích phát triển Hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Chính sách này quy định một số nội dung hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển các Hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

1.2. Đối tượng áp dụng

Các Hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi chung là Hợp tác xã nông nghiệp) đã được đăng ký và hoạt động theo đúng Luật Hợp tác xã hiện hành, đầu tư sản xuất hàng hóa nông, lâm nghiệp, thủy sản theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm theo quy định của pháp luật.

2. Chính sách hỗ trợ

2.1. Chính sách về hỗ trợ lãi suất vốn vay

2.1.1. Điều kiện được hỗ trợ: Hợp tác xã nông nghiệp được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện: có phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh hàng hóa nông, lâm nghiệp, thủy sản; có hợp đồng vay vốn với các tổ chức tín dụng; sử dụng vốn vay đúng mục đích.

2.1.2. Mức hỗ trợ

Mỗi Hợp tác xã nông nghiệp được hỗ trợ lãi suất 01 lần vốn vay để thực hiện dự án đầu tư sản xuất hàng hóa nông, lâm nghiệp, thủy sản gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.

a) Đối với dự án đầu tư vào sản xuất hàng hóa.

- Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay theo hợp đồng vay vốn giữa Hợp tác xã với tổ chức tín dụng cho vay vốn.

- Mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất theo dư nợ thực tế nhưng tối đa là 5.000 triệu đồng/dự án.

- Thời gian hỗ trợ lãi suất vốn vay: không quá 18 tháng đối với dự án đầu tư sản xuất hàng hóa thuộc nhóm cây trồng hàng năm, chăn nuôi lợn, gia cầm và thủy sản; không quá 36 tháng đối với dự án sản xuất hàng hóa thuộc nhóm cây trồng lâu năm, lâm nghiệp, chăn nuôi trâu, bò.

b) Đối với dự án đầu tư máy, thiết bị, dây chuyền sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản sau thu hoạch và dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:

- Hỗ trợ 80% lãi suất tiền vay theo hợp đồng vay vốn giữa Hợp tác xã với tổ chức tín dụng cho vay vốn.

- Mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất theo dư nợ thực tế nhưng tối đa là 5.000 triệu đồng/dự án.

- Thời gian hỗ trợ lãi suất vốn vay không quá 36 tháng.

2.2. Chính sách hỗ trợ xây dựng, cấp giấy chứng nhận sản xuất an toàn áp dụng theo tiêu chuẩn

2.2.1. Điều kiện được hỗ trợ: Hợp tác xã đã được cấp giấy chứng nhận sản xuất an toàn phù hợp với quy trình của Việt Nam hoặc quốc tế do một tổ chức chứng nhận phù hợp cấp.

2.2.2. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần 80% chi phí thực tế đánh giá và cấp Giấy chứng nhận sản xuất an toàn phù hợp với quy trình của Việt Nam hoặc Quốc tế do một tổ chức chứng nhận phù hợp cấp theo quy định, cụ thể:

- Theo tiêu chuẩn trong nước (giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy xác nhận sản phẩm an toàn, giấy xác nhận công bố phù hợp quy định về an toàn thực phẩm và tương đương): Mức hỗ trợ tối đa là 100 triệu đồng/Hợp tác xã.

- Theo tiêu chuẩn quốc tế (giấy chứng nhận GAP, Organic, Rainforest, Global GAP, UTZ và tương đương của một tổ chức chứng nhận phù hợp cấp theo quy định): Mức hỗ trợ tối đa 600 triệu đồng/Hợp tác xã.

2.3. Chính sách hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với sản phẩm đã được đăng ký nhãn hiệu, chất lượng sản phẩm hàng hóa

2.3.1. Điều kiện được hỗ trợ: HTX có sản phẩm đã được cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa, đã hoàn thành thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường.

2.3.2. Mức hỗ trợ

- Hỗ trợ chi phí thực tế thực hiện các hoạt động quảng bá hình ảnh thương hiệu sản phẩm 01lần/năm/Hợp tác xã trong 03 năm. Mức hỗ trợ tối đa là 50 triệu đồng/lần/năm/Hợp tác xã.

- Hỗ trợ 01 lần chi phí thực tế tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm ở ngoài tỉnh (chi phí học tập kinh nghiệm, tìm kiếm đối tác, khảo sát thị trường): Các tỉnh miền Bắc mức hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng/Hợp tác xã; các tỉnh miền Trung mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/Hợp tác xã; các tỉnh miền Nam mức hỗ trợ tối đa 40 triệu đồng/Hợp tác xã.

- Hỗ trợ 01 lần chi phí thực tế thực hiện việc xúc tiến thương mại để xuất khẩu sản phẩm khi Hợp tác xã xuất khẩu nông sản lần đầu, mức hỗ trợ tối đa là 100 triệu đồng/Hợp tác xã.

2.4. Hỗ trợ HTX thành lập mới

2.4.1. Điều kiện được hưởng chính sách: Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, có hoạt động sản xuất hàng hóa nông, lâm nghiệp, thủy sản gắn với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.

2.4.2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ thành lập mới Hợp tác xã, mức hỗ trợ 40 triệu đồng/hợp tác xã để mua trang thiết bị Văn phòng.