Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 2167/TTr-UBND ngày 21/6/2016 của UBND tỉnh về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục đào tạo và dạy nghề công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 như sau:
1. Về thu học phí:
a) Mức thu học phí:
- Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông:
| Bậc học | Mức thu học phí theo vùng (nghìn đồng/học sinh/tháng) | ||
| Thành thị | Nông thôn | Miền núi | |
| 1. Mầm non | |||
| - Nhà trẻ | 60 | 38 | 20 |
| - Mẫu giáo 01 buổi | 60 | 30 | 15 |
| - Mẫu giáo bán trú, 02 buổi | 150 | 38 | 20 |
| 2. Trung học cơ sở | 60 | 30 | 10 |
| 3. Trung học phổ thông | 75 | 45 | 25 |
- Mức thu học phí đối với giáo dục đại học (các trường cao đẳng), giáo dục nghề nghiệp (các cơ sở dạy nghề):
| Nhóm ngành nghề | Mức thu học phí theo từng năm học (nghìn đồng/tháng/sinh viên) | |||||||||
| Năm học 2016 - 2017 | Năm học 2017 - 2018 | Năm học 2018 - 2019 | Năm học 2019 - 2020 | Năm học 2020 - 2021 | ||||||
| TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | |
| Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 330 | 380 | 360 | 410 | 400 | 460 | 430 | 500 | 480 | 550 |
| Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 390 | 440 | 430 | 490 | 470 | 540 | 520 | 600 | 570 | 660 |
| Y dược | 480 | 550 | 530 | 600 | 580 | 660 | 640 | 730 | 700 | 800 |
- Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông chất lượng cao đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành chức năng thực hiện theo đúng chế độ quy định hiện hành;
- Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thường xuyên; các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên và đào tạo kỹ năng, các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác; học phí đào tạo tính theo tín chỉ, mô đun: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
b) Các vùng trong tỉnh được xác định để thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông:
Khu vực thành thị gồm các phường và thị trấn; khu vực miền núi gồm các xã thuộc khu vực II, khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn được công nhận theo các văn bản hiện hành của Ủy ban Dân tộc và các xã thuộc huyện Phú Quý; khu vực nông thôn gồm các xã còn lại.
2. Việc tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí; chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
3. Thời gian thực hiện: mức thu học phí; chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập nói trên áp dụng từ đầu năm học 2016 - 2017.