vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 2167/TTr-UBND ngày 21/6/2016 của UBND tỉnh về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục đào tạo và dạy nghề công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 như sau: — Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2022 Thay thế: 06/2022/NQ-HĐND · 07/07/2022
Bình Thuận Ban hành 15/07/2016 Hiệu lực 25/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2023 - 2024 và năm học 2024 - 2025 · 05/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 · 06/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục đào tạo và dạy nghề công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập trên địa bàn tỉnh từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 · 05/2016/NQ-HĐND
25/07/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 2167/TTr-UBND ngày 21/6/2016 của UBND tỉnh về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục đào tạo và dạy nghề công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 như sau:

1. Về thu học phí:

a) Mức thu học phí:

- Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông:

Bậc học Mức thu học phí theo vùng (nghìn đồng/học sinh/tháng)
Thành thị Nông thôn Miền núi
1. Mầm non      
- Nhà trẻ 60 38 20
- Mẫu giáo 01 buổi 60 30 15
- Mẫu giáo bán trú, 02 buổi 150 38 20
2. Trung học cơ sở 60 30 10
3. Trung học phổ thông 75 45 25

- Mức thu học phí đối với giáo dục đại học (các trường cao đẳng), giáo dục nghề nghiệp (các cơ sở dạy nghề):

Nhóm ngành nghề Mức thu học phí theo từng năm học (nghìn đồng/tháng/sinh viên)
Năm học 2016 - 2017 Năm học 2017 - 2018 Năm học 2018 - 2019 Năm học 2019 - 2020 Năm học 2020 - 2021
TC CĐ TC CĐ TC CĐ TC CĐ TC CĐ
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 330 380 360 410 400 460 430 500 480 550
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 390 440 430 490 470 540 520 600 570 660
Y dược 480 550 530 600 580 660 640 730 700 800

- Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông chất lượng cao đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành chức năng thực hiện theo đúng chế độ quy định hiện hành;

- Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thường xuyên; các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên và đào tạo kỹ năng, các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác; học phí đào tạo tính theo tín chỉ, mô đun: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.

b) Các vùng trong tỉnh được xác định để thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông:

Khu vực thành thị gồm các phường và thị trấn; khu vực miền núi gồm các xã thuộc khu vực II, khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn được công nhận theo các văn bản hiện hành của Ủy ban Dân tộc và các xã thuộc huyện Phú Quý; khu vực nông thôn gồm các xã còn lại.

2. Việc tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí; chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.

3. Thời gian thực hiện: mức thu học phí; chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập nói trên áp dụng từ đầu năm học 2016 - 2017.