vanban.org

Điều 2. Quy định phí áp dụng tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh — Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/07/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 08/07/2015 Hiệu lực 18/07/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định phí áp dụng tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh

1. Mức thu:

a) Phí sử dụng cảng cá:

- Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:

TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu Ghi chú
1 Có công suất dưới 20CV Đồng/lần 10.000  
2 Có công suất từ 20CV đến 50CV Đồng/lần 20.000  
3 Có công suất trên 50CV đến 90CV Đồng/lần 30.000  
4 Có công suất trên 90CV đến 200CV Đồng/lần 45.000  
5 Có công suất trên 200CV đến 400CV Đồng/lần 75.000  
6 Có công suất trên 400CV Đồng/lần 100.000  

- Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:

TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu Ghi chú
1 Có trọng tải dưới 5 tấn Đồng/lần 15.000  
2 Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn Đồng/lần 30.000  
3 Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn Đồng/lần 75.000  
4  Có trọng tải trên 100 tấn Đồng/lần 120.000  

- Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:

TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu Ghi chú
1 Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng Đồng/lần 2.000  
2 Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn Đồng/lần 10.000  
3 Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn Đồng/lần 15.000  
4 Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn Đồng/lần 25.000  
5 Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn Đồng/lần 30.000  
6 Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng khác Đồng/lần 40.000  

- Đối với hàng hoá qua cảng, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:

TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu Ghi chú
1 Tôm, mực, ghẹ Đồng/tấn 20.000  
2 Cá ăn, nghêu, sò Đồng/tấn 15.000  
3 Cá phân, cá mắm, ruốc Đồng/tấn 10.000  
4  Hàng hoá khác Đồng/tấn 5.000  

b) Phí sử dụng bến, bãi (sử dụng mặt bằng trên cảng, mức thu cho 01 m2/ tháng):

- Mặt bằng phục vụ sản xuất:

TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu Ghi chú
1 Cơ khí tàu thuyền, lắp ráp ngư cụ Đồng/m2 10.000  
2 Dịch vụ xăng dầu, sản xuất nước đá Đồng/m2 8.000  

- Mặt bằng kinh doanh dịch vụ (thu mua, sơ chế, bảo quản):

TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu Ghi chú
1 Nhà phân loại Đồng/m2 30.000  
2 Từ đường chính vào 5m Đồng/m2 20.000  
3 Sau 5m đến 15m tiếp theo Đồng/m2 15.000  
4 Cách đường chính trên 20m Đồng/m2 10.000  

- Các dịch vụ khác:

TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu Ghi chú
1 Từ đường chính vào 5m Đồng/m2 15.000  
2 Sau 5m đến 15m tiếp theo Đồng/m2 12.000  
3 Cách đường chính trên 20m Đồng/m2 10.000  

- Mặt bằng ngoài khuôn viên cảng cá (áp dụng cho Cảng cá Thạnh Phú): 6.000 đồng/m2.

c) Các trường hợp khác

Nếu phương tiện vận tải thuỷ bộ thường xuyên sử dụng cảng cá, có nhu cầu nộp phí theo tháng, quý, năm cho từng loại phương tiện tương ứng (nộp từ ngày 01 đến ngày 05 đầu tháng, quý, năm) thì được giảm phí như sau:

Giảm 30% nếu nộp theo tháng.

Giảm 40% nếu nộp theo quý.

Giảm 50% nếu nộp theo năm.

Mức tính phí cho 1 tháng đối với phương tiện vận tải thuỷ, bộ đăng ký nộp phí theo tháng, quý, năm được tính như sau: Mức phí/tháng bằng mức phí cho 1 lượt/ngày x 30 ngày/tháng cho từng loại phương tiện tương ứng.

2. Chính sách áp dụng cho Cảng cá Thạnh Phú:

Đối với các cơ sở sử dụng bến, bãi để đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sẽ được miễn giảm phí sử dụng bến, bãi (thời gian áp dụng kể từ ngày hai bên ký kết hợp đồng). Cụ thể như sau:

Miễn thu phí sử dụng bến, bãi trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Trong 2 năm đầu tiên giảm 70%.

Từ năm thứ 3 đến năm thứ 5 giảm 50%.

Từ năm thứ 6 đến năm thứ 10 giảm 30%.

Từ năm thứ 11 trở đi thu đủ 100% theo quy định hiện hành.