vanban.org

Điều 1. Quy định về số lượng và chế độ, chính sách đối với Phó trưởng Công an xã, Công an viên ở xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng với nội dung chủ yếu như sau: — Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2018 Thay thế: 15/2018/NQ-HĐND · 07/12/2018
Sóc Trăng Ban hành 10/07/2013 Hiệu lực 20/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 01/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 03/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, chế độ hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 15/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Về việc quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với Phó trưởng Công an xã, Công an viên ở xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 05/2013/NQ-HĐND
20/07/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về số lượng và chế độ, chính sách đối với Phó trưởng Công an xã, Công an viên ở xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng với nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

a) Quy định về số lượng và chế độ, chính sách đối với Phó trưởng Công an xã, Công an viên ở xã, thị trấn nơi chưa bố trí đủ số lượng Công an chính quy (sau đây gọi tắt là Phó trưởng Công an xã, Công an viên ở xã) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Đối tượng áp dụng: Phó trưởng Công an xã, Công an viên ở xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Số lượng

a) Xã loại 1, loại 2 được bố trí 02 Phó trưởng Công an xã.

b) Trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã được bố trí không quá 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày. 

3. Hệ số phụ cấp

Phó trưởng Công an xã và Công an viên ở xã được hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng là 1,0 nhân với mức lương cơ sở.

4. Hàng tháng trợ cấp thêm đối với Phó trưởng Công an xã và Công an viên ở xã đã tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc tương đương) và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp từ trung cấp trở lên với mức hệ số tương ứng với trình độ (không nâng lương thường xuyên) như sau:

  + Người có trình độ đại học hỗ trợ hệ số 1,34;

  + Người có trình độ cao đẳng hỗ trợ hệ số 1,10;

  + Người có trình độ trung cấp hỗ trợ hệ số 0,86.

5. Chế độ trợ cấp nghỉ việc

Áp dụng chế độ nghỉ việc một lần đối với Phó trưởng Công an xã và Công an viên ở xã như sau:

a) Mức hỗ trợ: Mỗi năm công tác được hưởng số tiền bằng 01 tháng phụ cấp hiện hưởng; trường hợp có số tháng lẻ dưới 03 tháng không tính, từ đủ 03 tháng trở lên đến dưới 07 tháng, tính bằng ½ năm công tác, từ 07 tháng trở lên tính bằng 01 năm công tác.

Nếu thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên, nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hưởng trợ cấp 01 lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng.

b) Điều kiện: Nghỉ việc vì lý do sức khoẻ, lớn tuổi, điều kiện gia đình khó khăn, lý do khác và không bị kỷ luật.

6. Chính sách bảo hiểm xã hội

Phó trưởng Công an xã và Công an viên ở xã không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, trên cơ sở hệ số phụ cấp 1,0 nhân với mức lương cơ sở.

7. Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách.    

8. Thời gian thực hiện các quy định nêu trên: Kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.