vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận với các nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Ninh Thuận Ban hành 16/07/2013 Hiệu lực 26/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu: huy động sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển nhà ở nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân; tạo động lực phát triển đô thị và nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá góp phần thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020; chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

a) Giai đoạn đến năm 2015:

- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 16,5m2 sàn/người, trong đó tại đô thị đạt 19m2 sàn/người và tại nông thôn đạt 14m2 sàn/người.

- Tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 30%; nhà ở bán kiên cố đạt 62%; giảm tỷ lệ nhà ở đơn sơ xuống 8%.

- Đáp ứng cho khoảng 60% số sinh viên, học sinh các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và 50% công nhân lao động tại các khu công nghiệp có nhu cầu về chỗ ở.

- Hoàn thành việc hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng vào năm 2015;

b) Giai đoạn đến năm 2020:

- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 20m2 sàn/người, trong đó tại đô thị đạt 23m2 sàn/người và tại nông thôn đạt 17m2 sàn/người.

- Tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 55%, nhà ở bán kiên cố đạt 45%; nhà ở đơn sơ không còn trên phạm vi toàn tỉnh.

- Đáp ứng cho khoảng 80% số sinh viên, học sinh các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và 70% công nhân lao động tại các khu công nghiệp có nhu cầu về chỗ ở.

- Hoàn thành việc hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo các chính sách đã ban hành.

3. Cơ cấu nguồn vốn:

                                          Đơn vị tính: tỷ đồng

Các chỉ tiêu Giai đoạn 2013 - 2015 Tỷ trọng (%) Giai đoạn 2016 - 2020 Tỷ trọng (%)
Vốn ngân sách địa phương và huy động từ các nguồn lực khác cho đầu tư phát triển (kể cả nguồn vốn đóng góp tự nguyện, tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, ...) 132 5,46% 176 16,64%
Vốn từ ngân sách Trung ương 102,3 4,23% 25 2,36%
Vốn huy động từ cộng đồng (gia đình, dòng họ, từ thiện trong và ngoài nước, ...) 29,4 1,21% 20 1,9%
Vốn của các doanh nghiệp, người có nhu cầu, vốn vay của các tổ chức trong và ngoài nước, ...) 2.155,6 89,1% 836,5 79,1%
Tổng cộng 2.419,3   1.057,5