vanban.org

Điều 1. Ban hành mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước, như sau: — Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2015 Thay thế: 22/2014/NQ-HĐND · 10/12/2014
Bình Phước Ban hành 22/07/2013 Hiệu lực 01/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 22/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2013/NQ-HĐND
01/01/201522/2014/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện áp dụng đối với xe mô tô trên phạm vi địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Đối tượng chịu phí: Các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (không bao gồm xe máy điện), xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh (say đây gọi chung là xe mô tô).

3. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện là xe mô tô.

4. Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

5. Các trường hợp miễn phí: Miễn phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trong những trường hợp sau đây:

a) Xe mô tô công vụ phục vụ cho lực lượng công an, quốc phòng;

b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

6. Mức thu phí:

TT Loại phương tiện chịu phí Mức thu (đồng/năm)
1 Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 75.000
2 Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 125.000
3 Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh 2.160.000

7. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí:

a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được; đối với các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu theo quy định;

b) Số tiền còn lại đơn vị thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Bình Phước mở tại Kho bạc nhà nước Bình Phước và sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.