vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được để lại phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản như sau: — Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2017/NQ-HĐND · 08/12/2017
Tây Ninh Ban hành 11/07/2012 Hiệu lực 21/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được để lại phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản · 05/2012/NQ-HĐND
18/12/201749/2017/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 21/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được để lại phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản như sau:

I. Mức thu phí

1. Mức thu phí đấu giá tài sản

a) Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá tài sản như sau:

Số TT Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá Mức thu
1 Dưới 50 triệu đồng 5% giá trị tài sản bán được
2 Từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng 2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng
3 Từ trên 01 tỷ đến 10 tỷ đồng 16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 01 tỷ đồng
4 Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng 34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng
5 Từ trên 20 tỷ đồng 49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá

b) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, ngày 04 tháng 3 năm 2010, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản

Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

Số TT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 20 triệu đồng trở xuống 50.000
2 Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng 100.000
3 Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 150.000
4 Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000
5 Từ trên 500 triệu đồng 500.000

2. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân

Số TT Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 200 triệu đồng trở xuống 100.000
2 Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000
3 Từ trên 500 triệu đồng 500.000

b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi tại điểm a) mục 2 nêu trên

Số TT Diện tích đất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000
3 Từ trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000
4 Từ trên 5 ha 5.000.000

II. Tỷ lệ phần trăm (%) được để lại cho đơn vị thu phí

1. Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách Nhà nước, nếu thiếu ngân sách Nhà nước hỗ trợ.

2. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh được trích 70% trên tổng số phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản thu được để chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí.